.

Hướng dẫn một số thủ tục về thuế đối với doanh nghiệp mới ra kinh doanh (kỳ 1)

.

Tổ chức kinh doanh (DN) mới thành lập cần lưu ý một số thủ tục về kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và sử dụng hóa đơn chứng từ... như sau:

Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế, Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Thu nhập cá nhân... và các văn bản hướng dẫn thi hành.

I/ THỦ TỤC KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

1. Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) :

DN thường xuyên cập nhật phần mềm hỗ trợ kê khai thuế hiện hành (hiện đang sử dụng phiên bản HTKK 3.4.5) sử dụng để kê khai và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế được cung cấp miễn phí tại trang thông tin điện tử Cục Thuế TP. Đà Nẵng: http://danang.gdt.gov.vn (banner Hỗ trợ kê khai thuế).     

2. Khai thuế điện tử:

DN thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet tại website: http://noptokhai.gdt.gov.vn. Xem hướng dẫn cài đặt , sử dụng tại banner iHTKK (nộp hồ sơ khai thuế qua mạng) trang thông tin điện tử Cục Thuế TP. Đà Nẵng: http://danang.gdt.gov.vn

3. Nộp thuế điện tử:

DN mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại và đăng ký nộp thuế điện tử (nộp thuế qua mạng Internet) tại website https://nopthue.gdt.gov.vn

* Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.    

4. Khai thuế và lệ phí môn bài:

4.1. Khai Lệ phí môn bài: Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động SXKD thì khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

4.2. Khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) :

- Phương pháp tính thuế:

+ DN đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT (mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25-8-2014 của Bộ Tài chính.

+ Trường hợp DN áp dụng phương pháp trực tiếp trên GTGT (tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu) thì thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Kỳ khai thuế GTGT:

Khai thuế GTGT theo quý đối với DN mới bắt đầu hoạt động (kể cả trường hợp không phát sinh doanh thu và không phát sinh giá trị HHDV mua vào). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý: chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Sau khi hoạt động đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo, sẽ căn cứ theo doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định thuộc trường hợp khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý:

+ Nếu doanh thu năm trước liền kề =<50 tỷ đồng thì DN khai thuế GTGT theo quý trong năm tiếp sau.

+ Nếu doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ đồng thì DN khai thuế GTGT theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

4.3. Khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):

Tổ chức trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải khai thuế TNCN. Việc khai thuế theo tháng hay quý được xác định dựa trên số thuế khấu trừ của tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể:

- Tổ chức trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên thì khai thuế theo tháng (trừ trường hợp DN trả thu nhập thuộc diện khai thuế GTGT theo quý). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Tổ chức trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng như hướng dẫn trên thì thực hiện khai thuế theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

4.4. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):  

Thuế TTĐB được khai theo tháng (nếu có)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

4.5. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý :

Căn cứ kết quả SXKD, DN tự xác định số thuế TNDN tạm nộp của quý và nộp vào NSNN chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. DN không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.

4.6. Khai quyết toán thuế năm: Chậm nhất ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm, DN nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm, gồm:

- Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm gồm: Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục đính kèm;

- Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN và các phụ lục đính kèm.

- Quyết toán thuế Tài nguyên (nếu có).

4.7. Hồ sơ khai thuế khác (nếu có): Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6-11-2013 của Bộ Tài chính.  

CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG

;
.
.
.
.
.