Đời sống

Mức lương tối thiểu vùng 2025 tại Đắk Lắk theo giờ, tháng từ 1/7

AN HỘI04/07/2025 14:41

Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng ở danh mục các xã, phường tại Đắk Lắk sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Cập nhật mức lương tối thiểu vùng Đắk Lắk từ ngày 1/7/2025

Căn cứ tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng của thành phố Đắk Lắk hiện nay từ ngày 1/7/2025 như sau:

VùngXã/PhườngMức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng IIIPhường Buôn Ma Thuột3.860.00018.600
Phường Tân An3.860.00018.600
Phường Tân Lập3.860.00018.600
Phường Xuân Đài3.860.00018.600
Phường Sông Cầu3.860.00018.600
Phường Thành Nhất3.860.00018.600
Phường Ea Kao3.860.00018.600
Phường Tuy Hòa3.860.00018.600
Phường Phú Yên3.860.00018.600
Phường Bình Kiến3.860.00018.600
Phường Đông Hòa3.860.00018.600
Phường Hòa Hiệp3.860.00018.600
Xã Hòa Phú3.860.00018.600
Xã Xuân Thọ3.860.00018.600
Xã Xuân Cảnh3.860.00018.600
Xã Xuân Lộc3.860.00018.600
Xã Hòa Xuân3.860.00018.600
Vùng IVXã, phường còn lại3.450.00016.600

Nhóm đối tượng được hưởng lương và phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở theo Nghị định từ ngày 1/7/2025

Dưới đây là bảng tóm tắt 10 nhóm đối tượng được hưởng lương và phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở theo Nghị định:

STT Đối tượng
1Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện
2Cán bộ, công chức cấp xã
3Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
4Người làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP
5Người làm việc trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ
6Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân
7Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân
8Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
9Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội và chiến sĩ nghĩa vụ Công an
10Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

AN HỘI