Tài chính - Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 7/7/2025: Giá lúa gạo nội địa và xuất khẩu ngủ yên đầu tuần

AN HỘI 07/07/2025 08:06

Giá lúa gạo hôm nay tiếp tục duy trì ở mức ổn định, hoạt động mua bán lúa khô diễn ra khá chậm chạp. Giá gạo nguyên liệu, gạo bán lẻ và gạo nếp không có sự thay đổi so với phiên trước. Thị trường xuất khẩu cũng giữ nguyên mức giá, trong đó gạo loại 5% tấm vẫn ở mức 382 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 7 7 2025 Giá lúa gạo nội địa và xuất khẩu ngủ yên đầu tuần
Giá lúa gạo hôm nay 7/7/2025: Giá lúa gạo nội địa và xuất khẩu ngủ yên đầu tuần

Giá lúa gạo ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong ngày hôm nay giữ mức ổn định, không có biến động. Tại nhiều địa phương, giao dịch lúa khô diễn ra khá chậm. Tại chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng gạo mua bán nhỏ lẻ vẫn duy trì đều, giá cả tại kho chợ được duy trì ổn định.

Giá lúa gạo hôm nay 7/7/2025 ở thị trường trong nước

Giá gạo trong nước hôm nay

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa gạo trong ngày hôm nay tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, không có nhiều thay đổi so với cuối tuần trước. Vụ Hè Thu vẫn đang trong giai đoạn thu hoạch rải rác, tuy nhiên, nhu cầu mua từ phía doanh nghiệp và thương lái chưa có sự tăng trưởng đáng kể.

Ở nhiều địa phương khác, giao dịch lúa khô diễn ra chậm chạp và giá cả vẫn giữ ở mức ổn định. Một số thương lái cho biết, sau khi giá lúa giảm mạnh vào đầu tuần trước, thị trường đã nhanh chóng hồi phục vào giữa tuần và hiện nay vẫn duy trì ở mức giá hiện tại.

Loại gạo tại chợ lẻGiá niêm yết (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen28.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo thơm thái hạt dài20.000 - 22.000
Gạo Nàng Hoa21.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo thơm Jasmine16.000 - 18.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo thường14.000 - 15.000
Gạo Sóc thường16.000 - 17.000
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo Nhật22.000

Theo thông tin mới nhất từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu OM 18 hiện nằm trong khoảng 9.400 đến 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 có giá từ 8.100 đến 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động khoảng 8.300 đến 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 được giao dịch ở mức 7.850 đến 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu 5451 có giá từ 9.100 đến 9.150 đồng/kg. Đối với gạo thành phẩm, OM 380 có giá khoảng 8.800 đến 9.000 đồng/kg, trong khi IR 504 dao động từ 9.500 đến 9.700 đồng/kg.

Loại gạoGiá thấp nhất (đồng/kg)Giá cao nhất (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu OM 189.4009.500
Gạo nguyên liệu IR 5048.1008.200
Gạo nguyên liệu CL 5558.3008.400
Gạo nguyên liệu OM 3807.8507.900
Gạo nguyên liệu 54519.1009.150
Gạo thành phẩm OM 3808.8009.000
Gạo thành phẩm IR 5049.5009.700

Giá các mặt hàng phụ phẩm từ lúa gạo hôm nay

Giá các loại phụ phẩm hiện nằm trong khoảng từ 7.400 đến 10.000 đồng/kg. Cụ thể, tấm thơm được giao dịch ở mức 7.400 - 7.500 đồng/kg, trong khi giá cám dao động từ 8.000 đến 9.000 đồng/kg so với cuối tuần trước. Tại các địa phương trong ngày hôm nay, lượng gạo về chợ khá hạn chế, khiến hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng và giá cả duy trì ổn định.

Mặt hàngGiá thấp nhất (đồng/kg)Giá cao nhất (đồng/kg)Ghi chú
Tấm thơm7.4007.500Giá ổn định so với cuối tuần
Cám8.0009.000Giá ổn định so với cuối tuần
Các phụ phẩm khác7.40010.000Giá dao động trong khoảng

Giá lúa trong nước hôm nay

Trong ngày 7/7, thị trường gạo nguyên liệu không có nhiều thay đổi mới. Hoạt động giao dịch giữa các kho chế biến và đại lý thu mua diễn ra khá thưa thớt, với lượng hàng về hạn chế.

Tình hình thị trường hôm nay nhìn chung diễn ra chậm hơn so với dự đoán, do nhu cầu từ các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn chưa tăng lên. Một số kho chế biến lớn ở Đồng Tháp và Tiền Giang cho biết họ đang chờ đợi đợt gom hàng mới vào cuối tháng, khi các hợp đồng FOB được tái ký kết.

Loại lúaGiá thấp nhất (đồng/kg)Giá cao nhất (đồng/kg)
IR 50404 (tươi)5.5005.600
OM 5451 (tươi)5.9006.000
OM 18 (tươi)6.1006.200
Đài Thơm 8 (tươi)6.0006.100
OM 308 (tươi)5.6005.800
Nàng Hoa 9 (tươi)5.6005.700

Giá lúa gạo hôm nay 7/7/2025 tại thị trường xuất khẩu

Theo báo cáo từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong ngày hôm nay giữ ổn định so với phiên trước đó. Cụ thể, gạo loại 25% tấm được giao dịch ở mức 358 USD/tấn; gạo 100% tấm có giá khoảng 317 USD/tấn; trong khi gạo loại 5% tấm được chào bán với mức giá 382 USD/tấn.

Mặt hàngGiá (USD/tấn hoặc đồng/kg)
Giá gạo xuất khẩu (USD/tấn)
Gạo trắng 5% tấm382 USD/tấn
Gạo 25% tấm357 USD/tấn
Gạo 100% tấm317 USD/tấn
Giá gạo chợ lẻ trong nước (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen28.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 – 22.000
Gạo Nàng Hoa21.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo thơm Jasmine16.000 – 18.000
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo thường14.000 – 15.000
Gạo Sóc thường16.000 – 17.000
Gạo Nhật22.000
Nhóm phụ phẩm (đồng/kg)
Tấm thơm7.400 – 7.500
Cám8.000 – 9.000

AN HỘI