Tài chính - Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/7: Gạo xuất khẩu Việt Nam tăng mạnh

PHỐ HỘI 31/07/2025 11:11

Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận từ các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy giá lúa nguyên liệu và phụ phẩm vẫn đi ngang, gạo nguyên liệu có xu hướng giảm nhẹ.

Cập nhật xu hướng giá lúa gạo

Gạo xuất khẩu tăng vọt, vượt giá Thái Lan và Ấn Độ

Giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh lên 382 USD/tấn, cao hơn Thái Lan (375 USD/tấn), Ấn Độ (377 USD/tấn) và Pakistan (376 USD/tấn). Các loại gạo khác cũng nhích nhẹ: gạo 25% tấm đạt 358 USD/tấn (tăng 1 USD), gạo 100% tấm lên 325 USD/tấn (tăng 6 USD).

Giá lúa gạo hôm nay 31/7: Gạo xuất khẩu Việt Nam tăng mạnh

Việt Nam trở thành nước có giá gạo xuất khẩu cao nhất trong nhóm các quốc gia xuất khẩu chủ lực châu Á.

Giá gạo nội địa ít biến động, giao dịch chậm

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu giữ ổn định hoặc giảm nhẹ. OM 5451 giảm 50 đồng/kg, dao động 9.800 – 9.900 đồng/kg. CL 555 giữ ở mức 9.000 – 9.200 đồng/kg. OM 380 và OM 18 ổn định quanh 8.000 – 9.700 đồng/kg.

GIỐNG GẠOGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Nàng Nhen28.000
Gạo thường14.000 – 15.000
Gạo thơm17.000 – 22.000
Gạo thơm Jasmine17.000 – 18.000
Gạo Nàng hoa21.000
Gạo tẻ thường13.000 – 14.000
Gạo thơm thái hạt dài18.000 – 20.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo Nhật22.000
Gạo Sóc thường17.500
Gạo nguyên liệu OM 3807.950 – 8.050
Gạo nguyên liệu CL 5559.000 – 9.200
Gạo thành phẩm IR 5048.200 – 8.300
Gạo nguyên liệu IR 54517.900 – 8.000
Gạo nguyên liệu OM 54519.800 – 9.900- 50
Gạo nguyên liệu IR 5047.600 – 7.700
Gạo nguyên liệu OM 189.600 – 9.700

Tại các kho như An Giang, Sa Đéc hay Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng gạo về không nhiều. Các kho hỏi mua cầm chừng, giá gạo các loại hầu như không thay đổi.

Gạo bán lẻ giữ giá tại chợ dân sinh

Giá gạo bán lẻ hôm nay vẫn đứng yên. Gạo Nàng Nhen ở mức cao nhất với 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg, Jasmine từ 16.000 – 18.000 đồng/kg. Gạo thường phổ biến trong khoảng 13.000 – 14.000 đồng/kg.

GIỐNG NẾPGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Nếp IR 4625 (khô)9.500 – 9.700
Nếp 3 tháng (khô)9.600 – 9.700
Nếp IR 4625 (tươi)7.300 – 7.500

Giá lúa trong nước ổn định, sức mua chậm lại

Giá lúa tại các tỉnh miền Tây hôm nay không biến động. IR 50404 và OM 308 dao động 5.700 – 5.900 đồng/kg. OM 5451 từ 5.900 – 6.000 đồng/kg. OM 18, Đài Thơm 8 và Nàng Hoa 9 giữ mức 6.000 – 6.200 đồng/kg.

GIỐNG LÚAGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Lúa IR 50404 (tươi)5.700 – 5.800
Lúa OM 54515.900 – 6.000
Lúa Đài thơm 8 (tươi)6.100 – 6.200
Lúa OM 18 (tươi)6.100 – 6.200
Lúa OM 380 (tươi)5.700 – 5.900
Lúa Nhật7.800 – 8.000
Lúa Nàng Nhen (khô)20.000
Lúa Nàng Hoa 96.100 – 6.200
Lúa OM 54515.900 – 6.000

Tại các vùng như An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng hay Hậu Giang, thương lái mua ít hơn do giá lúa hiện đang ở mức cao, trong khi nguồn cung thu hẹp.

Giá phụ phẩm ổn định

Giá tấm OM 5451 dao động 7.500 – 7.600 đồng/kg, nhích 50 đồng so với hôm qua. Cám và trấu đi ngang, lần lượt ở mức 8.000 – 9.000 đồng/kg và 1.000 – 1.150 đồng/kg.

Mặt hàngGIÁ (đồng/kg)
Tấm thơm7.500 – 7.600
Cám7.000 – 7.100
Trấu1.000 – 1.150

PHỐ HỘI