Cập nhật giá cả thị trường hàng hóa trong nước và thế giới chiều 16/9
Giá cả thị trường chiều 16/9: Vàng SJC 130,3-132,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,2-1,7 triệu. Cà phê Tây Nguyên 122.200-122.800 đồng/kg, tăng 2.600-2.800 đồng.
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 16/9
Giá vàng thế giới, lúc 16h30 ngày 16/9/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3695,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 17,1 USD so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.468 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 122,39 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (130,3-132,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,92 triệu.

Cập nhật giá vàng trong nước chiều nay 16/9
Giá vàng SJC hiện niêm yết ở mức 130,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên trước.
Tập đoàn DOJI cũng giữ mức giá tương tự với 130,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), ghi nhận mức tăng tương đương.
Mi Hồng có giá vàng là 131,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
PNJ niêm yết giá vàng tại 130,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), với mức tăng 1,7 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng cho chiều bán ra.
Vietinbank Gold giữ giá bán ra ở mức 132,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch 1,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng là 130,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Phú Quý ghi nhận giá 129,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,3 triệu đồng/lượng (bán ra), với mức tăng 2,3 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào.
Vào 16h30 ngày 16/9/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 126,8 triệu đồng/lượng (mua) và 129,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 600 nghìn đồng đồng ở cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 127,6 triệu đồng/lượng (mua) và 130,6 triệu đồng/lượng (bán), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 126,8 triệu đồng/lượng (mua) và 129,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/9/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 130,3 | 132,3 | +1700 | +1200 |
| Tập đoàn DOJI | 130,3 | 132,3 | +1700 | +1200 |
| Mi Hồng | 131,3 | 132,3 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 130,3 | 132,3 | +1700 | +1200 |
| Vietinbank Gold | 132,3 | +1200 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 130,3 | 132,3 | +1700 | +1200 |
| Phú Quý | 129,8 | 132,3 | +2300 | +1200 |
Cập nhật tỷ giá USD hôm nay chiều 16/9/2025
Ngày 16/9, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) giảm 8 đồng tỷ giá trung tâm xuống 25.208 VND/USD. Điều này kéo theo tỷ giá mua bán tại các ngân hàng thương mại giảm đồng loạt 8 đồng ở chiều bán ra, hiện cùng niêm yết ở mức 26.468 VND/USD.
Tuy nhiên, chiều mua vào có nhiều biến động:
BIDV và Sacombank giảm từ 10-22 đồng.
Techcombank và Eximbank lại tăng nhẹ từ 3-10 đồng.
Vietcombank giảm 8 đồng ở cả hai chiều mua và bán.
VietinBank giữ nguyên giá mua.
| Mã ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
|---|---|---|---|---|
| USD | US DOLLAR | 26,158.00 | 26,188.00 | 26,468.00 |
| EUR | EURO | 30,231.60 | 30,536.97 | 31,825.27 |
| GBP | UK POUND STERLING | 34,961.31 | 35,314.45 | 36,445.24 |
| JPY | JAPANESE YEN | 172.69 | 174.44 | 183.66 |
| AUD | AUSTRALIAN DOLLAR | 17,140.06 | 17,313.20 | 17,867.57 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 20,060.48 | 20,263.11 | 20,953.82 |
| THB | THAI BAHT | 731.41 | 812.68 | 847.13 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 18,668.85 | 18,857.42 | 19,461.25 |
Chỉ số USD Index (DXY) giảm về 97,34, mức thấp nhất trong 2,5 tháng. Nguyên nhân chính là do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong cuộc họp sắp tới, dưới sức ép từ Tổng thống Donald Trump.
Các nhà đầu tư dự đoán gần như chắc chắn Fed sẽ cắt giảm 25 điểm cơ bản, với một số ít kỳ vọng mức cắt giảm lớn hơn. Tỷ giá của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác cũng có nhiều biến động:
Euro tăng 0,01% so với USD, đạt 1,1763.
Bảng Anh tăng 0,04% so với USD, đạt 1,3603.
Yen Nhật cũng tăng 0,01% so với USD, đạt 147,42.
Giá cà phê chiều ngày 16/9/2025
Hôm nay, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng từ 2.600 đến 2.800 đồng/kg so với ngày hôm qua.

Trong đó, giá cà phê tại Đắk Nông và Đắk Lắk cùng ghi nhận mức giá lần lượt là 122.800 đồng/kg và 122.700 đồng/kg. Mức giá tại Đắk Nông tăng 2.800 đồng/kg, trong khi tại Đắk Lắk tăng 2.700 đồng/kg.
Tiếp đến là giá cà phê tại Gia Lai ở mức 122.500 đồng/kg, tăng 2.700 đồng/kg.
Trong khi đó, Lâm Đồng là địa phương có giá 122.200 đồng/kg, tăng 2.600 đồng/kg.
.jpg)
Theo cập nhật giá cà phê, trên sàn giao dịch ICE, giá cà phê thế giới đang có nhiều biến động. Cụ thể, trên sàn ICE Futures Europe:
Giá cà phê kỳ hạn 09/25 ở mức 5,042 USD/tấn, tăng 225 USD/tấn (4.67%). Giá kỳ hạn 11/25 đạt 4,842 USD/tấn, tăng 241 USD/tấn (5.24%).
Giá kỳ hạn 01/26 đạt 4,774 USD/tấn, tăng 247 USD/tấn (5.46%). Giá kỳ hạn 03/26 đạt 4,694 USD/tấn, tăng 240 USD/tấn (5.39%). Cuối cùng, giá kỳ hạn 05/26 đạt 4,622 USD/tấn, tăng 230 USD/tấn (5.24%).
.jpg)
Tiếp đến, giá cà phê Arabica trên sàn giao dịch các kỳ hạn đều tăng mạnh.
Giá cà phê giao tháng 09/25 ở mức 432.35 cent/lb, tăng 21.70 cent/lb (5.28%). Giá giao tháng 12/25 ở mức 417.65 cent/lb, tăng 20.80 cent/lb (5.24%).
Giá giao tháng 03/26 ở mức 401.10 cent/lb, tăng 18.75 cent/lb (4.90%). Kỳ hạn tháng 05/26 ở mức 387.90 cent/lb, tăng 18.10 cent/lb (4.89%) và kỳ hạn tháng 07/26 ở mức 373.50 cent/lb, tăng 17.10 cent/lb (4.80%).
Giá tiêu hôm nay ngày 16/9/2025
Giá tiêu hôm nay tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ dao động trong khoảng 148.000 - 151.000 đồng/kg.
Tại tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, giá tiêu được thu mua với mức 151.000 đồng/kg, không thay đổi.
Giá tiêu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở mức 150.000 đồng/kg, không thay đổi.
Tại tỉnh Gia Lai, giá tiêu hôm nay ở mức 148.000 đồng/kg, không thay đổi.
Giá tiêu tại tỉnh Bình Phước ở mức 148.000 đồng/kg, không thay đổi.

Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 giữ ổn định ở mức 6.600 USD/tấn, tăng nhẹ 1.52%.
Trong khi đó, giá tiêu đen Lampung của Indonesia ổn định ở mức 7.101 USD/tấn.
Giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam không thay đổi, với loại 500 g/l đạt 6.600 USD/tấn; loại 550 g/l đạt 6.800 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA Malaysia vẫn giữ ổn định ở mức 9.700 USD/tấn.
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia đạt 10.062 USD/tấn.
Trong khi đó, tiêu trắng Việt Nam không đổi, ở mức 9.250 USD/tấn.
Riêng tiêu trắng Malaysia ASTA tiếp tục đi ngang ở mức 12.900 USD/tấn.
