Cập nhật giá cả thị trường hàng hóa trong nước và thế giới hôm nay 18/9
Cập nhật giá cả thị trường hàng hóa 18/9: Giá vàng trong nước giảm 300 nghìn đồng/lượng, thế giới tăng nhẹ. Giá cà phê, tiêu giảm mạnh; USD ổn định.
Cập nhật giá vàng trong nước hôm nay 18/9: Đồng loạt giảm 300 nghìn đồng/lượng vào sáng nay
SJC điều chỉnh giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, còn 130,0 - 132,0 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng giảm giá tương tự, niêm yết 130,0 triệu đồng/lượng mua vào và 132,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tương tự SJC và DOJI, Mi Hồng ghi nhận giá mua giảm còn 131,0 triệu đồng/lượng, bán ra giữ 132,0 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm đồng loạt 300 nghìn đồng/lượng, còn 130,0 - 132,0 triệu đồng/lượng.
Vietinbank Gold ghi nhận giá bán giảm 300 nghìn đồng/lượng xuống 132,0 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giảm 300 nghìn đồng/lượng cả mua và bán, giữ mức 130,0 - 132,0 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giảm giá mua còn 129,5 triệu đồng/lượng, bán ra 132,0 triệu đồng/lượng.
Vào 09h30 ngày 18/9/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 126,8 triệu đồng/lượng (mua) và 129,8 triệu đồng/lượng (bán), không đổi ở cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 127,2 triệu đồng/lượng (mua) và 130,2 triệu đồng/lượng (bán), giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 126,6 triệu đồng/lượng (mua) và 129,6 triệu đồng/lượng (bán), giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/9/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 130,0 | 132,0 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 130,0 | 132,0 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 131,0 | 132,0 | -300 | -300 |
| PNJ | 130,0 | 132,0 | -300 | -300 |
| Vietinbank Gold | 132,0 | -300 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 130,0 | 132,0 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 129,5 | 132,0 | -300 | -300 |
Cập nhật giá vàng thế giới hôm nay 18/9
Giá vàng thế giới, lúc 09h30 ngày 18/9/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3661,7 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 2.9 USD so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.445 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 121,36 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (130,0-132,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,89 triệu.

Cập nhật tỷ giá USD hôm nay 18/9/2025: Tiếp tục xu hướng giảm
Vào ngày đầu tiên của một ngày thứ Năm, tỷ giá đồng USD tại Việt Nam có xu hướng giảm:
Tỷ giá trung tâm: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm là 25.186 đồng/USD, giảm 12 đồng so với ngày hôm trước.
Giá USD tại các ngân hàng thương mại: Hầu hết các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank, Eximbank và ACB đều đồng loạt giảm giá bán USD xuống mức 26.445 đồng/USD. Mặc dù giá mua vào có sự thay đổi nhẹ ở một vài ngân hàng, nhưng giá bán ra đều giảm.
Giá USD trên thị trường tự do: Tỷ giá giao dịch ổn định, duy trì ở mức 26.440 - 26.540 đồng/USD và không có thay đổi so với phiên trước.
Chỉ số USD Index (DXY): Đạt mức 97,03 điểm.
| STT | Ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua | Bán |
|---|---|---|---|---|
| 1 | USD | Đô la Mỹ | 23.989 | 26.407 |
| 2 | EUR | Đồng Euro | 28.389 | 31.378 |
| 3 | JPY | Yên Nhật | 163 | 181 |
| 4 | GBP | Bảng Anh | 32.670 | 36.108 |
| 5 | CHF | Phơ răng Thụy Sĩ | 30.432 | 33.636 |
| 6 | AUD | Đô la Úc | 15.997 | 17.680 |
| 7 | CAD | Đô la Canada | 17.417 | 19.251 |
Giá cà phê hôm nay 18/9/2025: Thị trường đỏ lửa
Hôm nay, giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục giảm, với mức giảm từ 1.300 đến 2.200 đồng/kg so với ngày hôm qua.
Trong đó, giá cà phê tại Đắk Nông ghi nhận mức giá 121.500 đồng/kg, giảm 1.300 đồng/kg. Tiếp theo là giá cà phê tại Đắk Lắk ở mức 121.200 đồng/kg, giảm 1.500 đồng/kg.
Giá cà phê tại Gia Lai ở mức 121.000 đồng/kg, cũng giảm 1.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Lâm Đồng là địa phương có giá 120.000 đồng/kg, giảm 2.200 đồng/kg.

Theo cập nhật giá cà phê, trên sàn giao dịch ICE, giá cà phê thế giới kéo dài chuỗi giảm, giảm sâu trên toàn bộ khu vực. Cụ thể, trên sàn ICE Futures Euro:

Cụ thể, giá cà phê kỳ hạn 09/25 ở mức 4.999 USD/tấn, giảm 43 USD (tương đương 0.85%). Giá kỳ hạn 11/25 đạt 4.529 USD/tấn, giảm 252 USD (5.27%).
Giá kỳ hạn 01/26 đạt 4.477 USD/tấn, giảm 248 USD (5.25%). Giá kỳ hạn 03/26 đạt 4.412 USD/tấn, giảm 239 USD (5.14%). Cuối cùng, giá kỳ hạn 05/26 đạt 4.349 USD/tấn, giảm 228 USD (4.98%).

Giá tiêu hôm nay 18/9/2025: Đồng loạt giảm nhẹ
Giá tiêu hôm nay tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ dao động trong khoảng 147.000 - 150.000 đồng/kg.
Tại tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, giá tiêu được thu mua với mức 150.000 đồng/kg, giảm 1.000 đồng.
Giá tiêu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở mức 149.000 đồng/kg, giảm 1.000 đồng.
Tại tỉnh Gia Lai, giá tiêu hôm nay ở mức 147.000 đồng/kg, giảm 1.000 đồng.
Giá tiêu tại tỉnh Bình Phước ở mức 147.000 đồng/kg, giảm 1.000 đồng.
| Tỉnh | Giá tiêu (đồng/kg) | Thay đổi so với hôm trước |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 150.000 | Giảm 1.000 |
| Đắk Nông | 150.000 | Giảm 1.000 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 149.000 | Giảm 1.000 |
| Gia Lai | 147.000 | Giảm 1.000 |
| Bình Phước | 147.000 | Giảm 1.000 |
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá tiêu thế giới ghi sự tăng nhẹ của tiêu đen Brazil trên thị trường.
Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 giữ ổn định ở mức 6.600 USD/tấn, tăng nhẹ 1.52%.
Trong khi đó, giá tiêu đen Lampung của Indonesia ổn định ở mức 7.101 USD/tấn.
Giá tiêu đen xuất khẩu của Việt Nam không thay đổi, với loại 500 g/l đạt 6.600 USD/tấn; loại 550 g/l đạt 6.800 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA Malaysia vẫn giữ ổn định ở mức 9.700 USD/tấn.
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia đạt 10.062 USD/tấn.
Trong khi đó, tiêu trắng Việt Nam không đổi, ở mức 9.250 USD/tấn.
Riêng tiêu trắng Malaysia ASTA tiếp tục đi ngang ở mức 12.900 USD/tấn.
| Loại tiêu | Xuất xứ | Giá (USD/tấn) | Thay đổi so với phiên trước |
|---|---|---|---|
| Tiêu đen ASTA 570 | Brazil | 6.600 | Tăng nhẹ 1.52% |
| Tiêu đen Lampung | Indonesia | 7.101 | Ổn định |
| Tiêu đen xuất khẩu 500 g/l | Việt Nam | 6.600 | Không đổi |
| Tiêu đen xuất khẩu 550 g/l | Việt Nam | 6.800 | Không đổi |
| Tiêu đen ASTA | Malaysia | 9.700 | Ổn định |
| Tiêu trắng Muntok | Indonesia | 10.062 | Không đổi |
| Tiêu trắng | Việt Nam | 9.250 | Không đổi |
| Tiêu trắng ASTA | Malaysia | 12.900 | Đi ngang |