Giá vàng chiều nay 6/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng miếng cập nhật mới nhất
Giá vàng chiều nay 6/10/2025: Cập nhật giá vàng nhẫn, vàng miếng từ SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ, Vietinbank Gold, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 6/10/2025 mới nhất
Tính đến 20:40 ngày 6/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC tiếp tục ghi nhận mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá mua vào lên 138,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 140,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI trong ngày 6/10/2025 cũng điều chỉnh tăng giá vàng thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào hiện được niêm yết ở mức 138,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 140,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục giữ vị trí cao nhất trong bảng giá vàng khi giá mua vào đạt 139,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra của Mi Hồng cũng được điều chỉnh lên 140,1 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng hôm nay 6/10/2025 không nằm ngoài xu hướng chung khi giá vàng miếng được nâng lên 138,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước đó.
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold công bố giá bán ra được tăng thêm 1,5 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 140,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu, cũng ghi nhận mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, với giá mua vào là 138,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 140,1 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý duy trì mức giá bán ra ở 140,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với trước, trong khi giá mua vào được điều chỉnh lên 137,5 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận vào 20:40 ngày 6/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 134,5 triệu đồng/lượng (mua) và 137,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,9 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 133,6 triệu đồng/lượng (mua) và 136,6 triệu đồng/lượng (bán), không đổi ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 134,5 triệu đồng/lượng (mua) và 137,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 6/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,1 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,1 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| Mi Hồng | 139,1 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 138,1 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| Vietinbank Gold | 140,1 | +1500 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 138,1 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 137,5 | 140,1 | +1500 | +1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| AVPL/SJC HCM | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| AVPL/SJC ĐN | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 130.000 ▲2400K | 132.000 ▲2400K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 129.500 ▲2400K | 131.500 ▲2400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 06/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 06/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 13,090 ▲190K | 13,690 ▲190K |
| Trang sức 99.9 | 13,080 ▲190K | 13,680 ▲190K |
| NL 99.99 | 12,950 ▲200K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 12,950 ▲200K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,450 ▲190K | 13,750 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,450 ▲190K | 13,750 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,450 ▲190K | 13,750 ▲190K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,810 ▲150K | 14,010 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,810 ▲150K | 14,010 ▲150K |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,810 ▲150K | 14,010 ▲150K |
| 4. SJC - Cập nhật: 06/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.100 ▲1500K | 140.100 ▲1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 138.100 ▲1500K | 140.120 ▲1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.100 ▲1500K | 140.130 ▲1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 134.300 ▲2000K | 137.000 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 134.300 ▲2000K | 137.100 ▲2000K |
| Nữ trang 99,99% | 132.000 ▲2500K | 135.100 ▲2000K |
| Nữ trang 99% | 128.663 ▲2475K | 133.663 ▲2475K |
| Nữ trang 68% | 84.459 ▲1700K | 91.959 ▲1700K |
| Nữ trang 41,7% | 48.950 ▲1042K | 56.450 ▲1042K |
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 6/10/2025
Giá vàng thế giới, lúc 20h40 ngày 6/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3939,9 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 54,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.403 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,71 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,1-140,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,39 triệu.

Vàng đã chính thức thiết lập một kỷ lục lịch sử mới vào ngày thứ Hai, khi giá giao ngay (Spot gold) bay vọt trên mốc $3.900/ounce. Cụ thể, kim loại quý này đã tăng 1,4%, đạt mức 3.940,04 vào lúc 11:08 GMT, thậm chí chạm đỉnh 3.949,34 USD trước đó. Đằng sau cuộc "hạ cánh" ngoạn mục này là sự hỗn loạn: giới đầu tư ồ ạt tìm đến vàng như một nơi trú ẩn an toàn tuyệt đối trước tình hình chính phủ Mỹ đóng cửa một phần và những dự đoán về việc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất để đối phó với bất ổn kinh tế.
Nhà phân tích nghiên cứu cấp cao Lukman Otunuga từ FXTM nhận định: "Sự thèm muốn vàng vẫn được kích thích mạnh mẽ bởi việc chính phủ Mỹ tiếp tục đóng cửa."
Không chỉ là sự sợ hãi, mà còn là chính sách. Vàng đang được hưởng lợi từ hai yếu tố cơ bản. Thứ nhất, việc chính phủ Mỹ đóng cửa một phần đã làm suy yếu lòng tin, dẫn đến sự rò rỉ của các dữ liệu thay thế cho thấy dấu hiệu suy yếu trên thị trường lao động Mỹ. Thứ hai, thị trường đang dự đoán mạnh mẽ về một đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp của Fed trong tháng này, với một đợt cắt giảm tương tự được kỳ vọng vào tháng 12 tới (FEDWATCH).
Kim loại quý không sinh lời này luôn tỏa sáng trong môi trường lãi suất thấp và bất ổn kinh tế. Ngân hàng đầu tư UBS thậm chí còn đưa ra một dự báo đầy táo bạo: "Chúng tôi nhìn thấy cả lý do cơ bản và động lực thị trường để vàng tăng thêm nữa, và hiện kỳ vọng kim loại quý sẽ đạt 4.200 USD/ounce vào cuối năm nay."
Đà tăng phi mã của vàng trong năm nay đã vượt mốc 50%. Điều gì đang chống đỡ cho mức tăng trưởng đáng kinh ngạc này? Đó là sự kết hợp của nhiều yếu tố: sức mua mạnh mẽ từ các ngân hàng trung ương, nhu cầu tăng vọt đối với các quỹ ETF được bảo chứng bằng vàng, đồng đô la yếu hơn và sự quan tâm ngày càng lớn của các nhà đầu tư cá nhân tìm kiếm một hàng rào chống lại căng thẳng địa chính trị và thương mại gia tăng.
Nhà phân tích độc lập Ross Norman cho rằng đợt tăng giá lần này chủ yếu được thúc đẩy bởi các ngân hàng trung ương với tầm nhìn dài hạn và các nhà đầu tư ổn định, thay vì giới đầu cơ. Điều này cho thấy bất kỳ đợt điều chỉnh giá nào sắp tới cũng sẽ nhẹ nhàng hơn dự kiến, tạo cơ hội để "mua vào khi giá giảm" trong khi đà tăng vẫn được duy trì. Ông cảnh báo thêm, với mức giá hiện tại, một số người có thể đang mắc kẹt trong hội chứng "sợ bỏ lỡ" (FOMO), nhưng với nhiều người khác, "chiếc thuyền cứu sinh tài chính đặc biệt này đã nhổ neo."
Sức nóng không chỉ dừng lại ở vàng. Thị trường kim loại quý đang chứng kiến một đợt tăng giá đồng loạt.
Bạc giao ngay tăng 1,2% lên 48,53 USD/ounce, mức cao nhất trong hơn 14 năm qua.
Bạch kim (Platinum) tăng 0,6% lên 1.615,45 USD.
Palađi (Palladium) tăng 1,6% lên 1.280,75 USD.