Giá vàng chiều nay 10/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ cập nhật mới nhất
Giá vàng chiều nay 10/10/2025: Cập nhật giá vàng nhẫn, vàng miếng từ SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ, Vietinbank Gold, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 10/10/2025 mới nhất
Tính đến 17h00 ngày 10/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC ghi nhận mức 140,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.
Tương tự, Tập đoàn DOJI giảm sâu, xuống còn 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Mi Hồng, được niêm yết ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.
Tại PNJ, giá vàng hôm nay 10/10/2025 ghi nhận ở mức 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300 nghìn đồng/lượng so với phiên trước.
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay ghi nhận giá bán ra giảm 300 nghìn đồng, còn ở mức 142,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Cuối cùng, Phú Quý ghi nhận giá vàng hôm nay 10/10/2025 giảm 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào, còn 139,5 triệu đồng/lượng, và giảm 300 nghìn đồng chiều bán ra, còn 142,2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 10/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 136,5 triệu đồng/lượng (mua) và 139,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 300 nghìn đồng/lượng cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 133,6 triệu đồng/lượng (mua) và 136,6 triệu đồng/lượng (bán), đang đi ngang ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 136,5 triệu đồng/lượng (mua) và 139,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 10/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,2 | 142,2 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 140,2 | 142,2 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 141,2 | 142,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 140,2 | 142,2 | -300 | -300 |
| Vietinbank Gold | 142,2 | -300 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 140,2 | 142,2 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 139,5 | 142,2 | -500 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| AVPL/SJC HCM | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| AVPL/SJC ĐN | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 135.500 ▼300K | 137.500 ▼300K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 135.200 ▼300K | 137.200 ▼300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 13,450 ▼50K | 13,890 ▼50K |
| Trang sức 99.9 | 13,440 ▼50K | 13,880 ▼50K |
| NL 99.99 | 13,450 ▼50K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,450 ▼50K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,650 ▼50K | 13,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,650 ▼50K | 13,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,650 ▼50K | 13,950 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,940 ▼110K | 14,140 ▼110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,940 ▼110K | 14,140 ▼110K |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,940 ▼110K | 14,140 ▼110K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.200 ▼300K | 142.200 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.200 ▼300K | 142.220 ▼300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.200 ▼300K | 142.230 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.200 ▼600K | 138.900 ▼600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.200 ▼600K | 139.000 ▼600K |
| Nữ trang 99,99% | 133.900 ▼600K | 136.900 ▼600K |
| Nữ trang 99% | 131.044 ▼594K | 135.544 ▼594K |
| Nữ trang 68% | 85.751 ▼408K | 93.251 ▼408K |
| Nữ trang 41,7% | 49.743 ▼250K | 57.243 ▼250K |
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 10/10/2025
Tính đến 17h00 ngày 10/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3996,5 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 21,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.384 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,43 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,2-142,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,77 triệu.

Giá vàng thế giới khép lại tuần này với mức giảm nhẹ 0,1%, giao dịch ở mức 3.970,11 USD/ounce vào sáng thứ Sáu (10/10/2025), sau khi chạm đỉnh lịch sử 4.059,05 USD/ounce hôm thứ Tư. Dù vậy, vàng vẫn ghi dấu tuần tăng thứ tám liên tiếp, với mức tăng 2,3%, nhờ tâm lý bất ổn toàn cầu và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất.
Vàng, tài sản trú ẩn an toàn, được thúc đẩy bởi loạt yếu tố: rủi ro địa chính trị, nhu cầu mua mạnh từ các ngân hàng trung ương, dòng vốn đổ vào quỹ ETF, và kỳ vọng Fed hạ lãi suất vào tháng 10 và tháng 12. Alex Ebkarian, COO của Allegiance Gold, nhận định: “Mốc 4.000 USD đã kích hoạt làn sóng chốt lời ngắn hạn, nhưng với nhà đầu tư dài hạn, đây là tín hiệu niềm tin vào tiền giấy đang suy yếu. Vàng đang trong chu kỳ tăng trưởng kéo dài 5 năm.”
Bạc tăng mạnh 2,8% lên 50,51 USD/ounce, sau khi chạm đỉnh 51,22 USD/ounce, với mức tăng ấn tượng 75% từ đầu năm. Tuy nhiên, Hugo Pascal, chuyên gia tại InProved, cảnh báo về biến động lớn do tình trạng backwardation (giá giao ngay cao hơn giá tương lai) và thanh khoản thấp trên thị trường OTC London. “Nếu thị trường chuyển sang contango, giá bạc có thể điều chỉnh, tạo cơ hội mua vào hấp dẫn,” Ebkarian bổ sung.
Trong khi đó, bạch kim giảm nhẹ 0,8% xuống 1.606,20 USD/ounce, còn palladium nhích lên 0,3% đạt 1.415,25 USD/ounce. Cả hai kim loại này đều hướng tới tuần tăng giá.
Nhu cầu vàng trú ẩn giảm phần nào sau khi Israel thông qua lệnh ngừng bắn với Hamas vào thứ Sáu. Tuy nhiên, biên bản họp tháng 9 của Fed cho thấy các nhà hoạch định chính sách sẵn sàng cắt giảm lãi suất để hỗ trợ thị trường lao động, dù lo ngại về lạm phát vẫn hiện hữu. Thị trường hiện dự đoán hai đợt cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong năm nay, theo công cụ FEDWATCH.
Với triển vọng kinh tế toàn cầu vẫn đầy biến động, vàng và các kim loại quý tiếp tục là tâm điểm chú ý, hứa hẹn cơ hội lẫn thách thức cho nhà đầu tư.
Trong nhóm kim loại khác, Platinum giảm nhẹ 0.8% xuống 1,606.20/ounce còn Palladium tăng 0.3% lên 1,415.25/ounce. Cả hai đều đang hướng đến một tuần tăng trưởng ổn định