Giá vàng chiều nay 14/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng SJC, DOJI, PNJ, Mi Hồng, vàng thế giới cập nhật mới nhất
Giá vàng chiều nay 14/10/2025 lúc 17h00, vàng thế giới tăng lên mức 4.126,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC lập đỉnh mới giao dịch ở mức 146,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,1 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 14/10/2025 mới nhất
Tính đến 17h00 ngày 14/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC ghi nhận bước nhảy vọt với mức tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên lần lượt 144,1 triệu đồng/lượng và 146,1 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi cùng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Mức giá mới được niêm yết là 144,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 146,1 triệu đồng/lượng (bán ra).
Giá vàng tại Mi Hồng hôm nay cũng nâng giá mua vào lên 145,1 triệu đồng/lượng, cao hơn 1 triệu đồng so với giá bán ra cùng mức 146,1 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều tăng 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Tại PNJ, cũng ghi nhận sự tăng giá đồng bộ, đưa mức mua vào và bán ra lên 144,1 triệu đồng/lượng và 146,1 triệu đồng/lượng tương ứng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều..
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay vẫn nâng giá bán ra lên 146,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 14/10/2025, ghi nhận mức tăng vượt trội với giá mua vào tăng 2,8 triệu đồng/lượng, lên 144,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng tăng 2,3 triệu đồng/lượng, đạt 146,4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không nằm ngoài đà tăng khi giá mua vào tăng 2,2 triệu đồng/lượng, lên 143,5 triệu đồng/lượng, và giá bán ra tăng 2 triệu đồng/lượng, đạt 146,1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 14/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,9 triệu đồng/lượng (mua) và 145,9 triệu đồng/lượng (bán), tăng 4,4 triệu ở chiều mua vào và tăng 3,9 triệu ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 143,6 triệu đồng/lượng (mua) và 144,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,0 triệu đồng/lượng (mua) và 146,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 14/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Mi Hồng | 145,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| PNJ | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Vietinbank Gold | 146,1 | +2000 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 144,9 | 146,4 | +2800 | +2300 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,1 | +2200 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| AVPL/SJC HCM | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 143.000 ▲4500K | 144.000 ▲3500K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 142.700 ▲4500K | 143.700 ▲3500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 14/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,120 ▲270K | 14,550 ▲310K |
| Trang sức 99.9 | 14,110 ▲270K | 14,540 ▲310K |
| NL 99.99 | 14,120 ▲270K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,120 ▲270K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.100 ▲2000K | 146.120 ▲2000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.100 ▲2000K | 146.130 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.300 ▲3800K | 144.500 ▲3300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.300 ▲3800K | 144.600 ▲3300K |
| Nữ trang 99,99% | 140.000 ▲3300K | 143.000 ▲3300K |
| Nữ trang 99% | 137.084 ▲3267K | 141.584 ▲3267K |
| Nữ trang 68% | 89.899 ▲2244K | 97.399 ▲2244K |
| Nữ trang 41,7% | 52.286 ▲1376K | 59.786 ▲1376K |
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 14/10/2025
Tính đến 17h00 ngày 14/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.126,8 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 17,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.369 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,1-146,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,6 triệu.

Vàng rực rỡ chạm đỉnh lịch sử, vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce vào thứ Ba, được tiếp sức bởi kỳ vọng ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ hạ lãi suất trong tháng này, cùng với nhu cầu trú ẩn an toàn bùng nổ giữa căng thẳng thương mại mới giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Giá vàng giao ngay tăng 0,5%, đạt 4.128,49 USD/ounce vào lúc 08:05 GMT, sau khi chạm mức kỷ lục 4.179,48 USD trước đó trong phiên. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 12 tại Mỹ cũng nhích lên 0,3%, dừng ở mức 4.144,10 USD.
Năm nay, vàng đã bứt phá ngoạn mục với mức tăng 57%, lần đầu tiên vượt qua ngưỡng tâm lý quan trọng 4.100 USD vào thứ Hai. Động lực đằng sau đà tăng này đến từ sự bất ổn địa chính trị và kinh tế, kỳ vọng hạ lãi suất, hoạt động mua vào mạnh mẽ của các ngân hàng trung ương, cùng dòng tiền đổ dồn vào các quỹ ETF vàng.
"Lo ngại về một cuộc chiến thương mại toàn cầu đã đẩy vàng vượt mốc 4.100 USD," Han Tan, chuyên gia phân tích trưởng tại Nemo.money, nhận định. "Để chinh phục vùng giá giữa 4.000 USD, có thể cần thêm những tín hiệu ôn hòa bất ngờ từ cuộc họp FOMC trong tháng này."
Trong bối cảnh đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump được cho là sẽ gặp Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Hàn Quốc vào cuối tháng 10, theo thông tin từ Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent. Song song, cuộc đua thương mại giữa hai siêu cường kinh tế càng thêm gay cấn khi cả hai quốc gia bắt đầu áp phí cảng đối với các công ty vận tải biển, từ hàng hóa tiêu dùng như đồ chơi dịp lễ đến dầu thô.
Các nhà phân tích từ Bank of America và Societe Generale dự đoán vàng có thể chạm mốc 5.000 USD/ounce vào năm 2026, phản ánh niềm tin vào sức hút bền bỉ của kim loại quý này.
Bạc, người anh em của vàng, cũng không chịu kém cạnh. Giá bạc giao ngay tuy giảm nhẹ 0,1% xuống 52,27 USD/ounce, nhưng trước đó đã lập đỉnh kỷ lục 53,60 USD. Sức bật của bạc đến từ cùng các yếu tố hỗ trợ vàng, kết hợp với tình trạng khan hiếm trên thị trường giao ngay. "Cơn sốt thanh khoản ở London là chất xúc tác rõ ràng cho mức cao mới của bạc, dù giới đầu tư đã hưởng lợi từ xu hướng trú ẩn an toàn," Tan giải thích.
Mọi ánh mắt giờ đây đổ dồn vào bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell tại hội nghị thường niên NABE vào thứ Ba, với hy vọng tìm kiếm manh mối về lộ trình chính sách tiền tệ. Chủ tịch Fed Philadelphia, Anna Paulson, cũng nhấn mạnh rằng những rủi ro gia tăng trên thị trường lao động đang củng cố lý do cho các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo.
Trong môi trường lãi suất thấp, vàng – tài sản không sinh lãi – thường trở thành ngôi sao sáng. Cùng lúc, bạch kim tăng 0,6% lên 1.654,65 USD/ounce, trong khi palladium nhích nhẹ 0,2%, đạt 1.477,95 USD/ounce, góp phần làm sôi động bức tranh thị trường kim loại quý.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Hôm nay 14/10/2025: Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Thứ Tư (ngày 15/10/2025): Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Thứ Năm (ngày 16/10/2025): Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.