Giá vàng tối nay 14/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng SJC, DOJI, PNJ, Mi Hồng, vàng thế giới cập nhật mới nhất
Giá vàng tối nay 14/10/2025 lúc 17h00, vàng thế giới tăng lên mức 4.114,6 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC lập đỉnh mới giao dịch ở mức 146,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 14/10/2025 mới nhất
Tính đến 20h30 ngày 14/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC ghi nhận bước nhảy vọt với mức tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên lần lượt 144,1 triệu đồng/lượng và 146,1 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi cùng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Mức giá mới được niêm yết là 144,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 146,1 triệu đồng/lượng (bán ra).
Giá vàng tại Mi Hồng hôm nay cũng nâng giá mua vào lên 145,1 triệu đồng/lượng, cao hơn 1 triệu đồng so với giá bán ra cùng mức 146,1 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều tăng 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Tại PNJ, cũng ghi nhận sự tăng giá đồng bộ, đưa mức mua vào và bán ra lên 144,1 triệu đồng/lượng và 146,1 triệu đồng/lượng tương ứng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều..
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay vẫn nâng giá bán ra lên 146,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 14/10/2025, ghi nhận mức tăng vượt trội với giá mua vào tăng 2,8 triệu đồng/lượng, lên 144,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng tăng 2,3 triệu đồng/lượng, đạt 146,4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không nằm ngoài đà tăng khi giá mua vào tăng 2,2 triệu đồng/lượng, lên 143,5 triệu đồng/lượng, và giá bán ra tăng 2 triệu đồng/lượng, đạt 146,1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h30 ngày 14/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,9 triệu đồng/lượng (mua) và 145,9 triệu đồng/lượng (bán), tăng 4,4 triệu ở chiều mua vào và tăng 3,9 triệu ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 143,6 triệu đồng/lượng (mua) và 144,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,0 triệu đồng/lượng (mua) và 146,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 14/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Mi Hồng | 145,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| PNJ | 144,1 | 146,1 | +2000 | +2000 |
| Vietinbank Gold | 146,1 | +2000 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 144,9 | 146,4 | +2800 | +2300 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,1 | +2200 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| AVPL/SJC HCM | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 143.000 ▲4500K | 144.000 ▲3500K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 142.700 ▲4500K | 143.700 ▲3500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Hà Nội - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Miền Tây - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 14/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,120 ▲270K | 14,550 ▲310K |
| Trang sức 99.9 | 14,110 ▲270K | 14,540 ▲310K |
| NL 99.99 | 14,120 ▲270K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,120 ▲270K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,270 ▲270K | 14,560 ▲260K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,300 ▲90K | 14,560 ▲150K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.100 ▲2000K | 146.100 ▲2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.100 ▲2000K | 146.120 ▲2000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.100 ▲2000K | 146.130 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.300 ▲3800K | 144.500 ▲3300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.300 ▲3800K | 144.600 ▲3300K |
| Nữ trang 99,99% | 140.000 ▲3300K | 143.000 ▲3300K |
| Nữ trang 99% | 137.084 ▲3267K | 141.584 ▲3267K |
| Nữ trang 68% | 89.899 ▲2244K | 97.399 ▲2244K |
| Nữ trang 41,7% | 52.286 ▲1376K | 59.786 ▲1376K |
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 14/10/2025
Tính đến 20h39 ngày 14/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.114,6 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 5,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.369 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,04 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,1-146,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,06 triệu.

Trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ-Trung bùng nồi trở lại, giá vàng đã vọt lên kỷ lục mới, vượt ngưỡng tâm lý 4.100 USD/ounce vào thứ Ba. Sự bùng nổ này không chỉ phản ánh nỗi lo địa chính trị mà còn được tiếp sức từ hy vọng Fed hạ lãi suất ngay trong tháng này, biến kim loại quý thành "lá chắn" yêu thích của nhà đầu tư.
Cụ thể, vàng giao ngay tăng 0,5% lên 4.129,16 USD/ounce tính đến 11h38 GMT, sau khi chạm đỉnh 4.179,48 USD trong phiên sáng. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ kỳ hạn tháng 12 cũng nhích 0,4% về 4.147,10 USD. Từ đầu năm, vàng đã phi mã 57%, lần đầu tiên phá mốc 4.100 USD hôm thứ Hai nhờ cơn bão bất ổn kinh tế toàn cầu, mua ròng mạnh tay từ ngân hàng trung ương và dòng vốn đổ vào quỹ ETF.
Han Tan, chuyên gia phân tích trưởng tại Nemo.money, nhận định: "Nỗi ám ảnh về chiến tranh thương mại toàn cầu đã đẩy vàng vượt qua rào cản tâm lý 4.100 USD. Để tiến xa hơn, lên vùng giữa 4.000 USD, thị trường cần những bất ngờ 'bồ câu' từ cuộc họp FOMC tháng này."
Căng thẳng leo thang khi Tổng thống Mỹ Donald Trump chuẩn bị gặp Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Hàn Quốc cuối tháng 10, theo lời Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent. Trong lúc đàm phán sôi sục, hai siêu cường bắt đầu áp phí cảng đối với các hãng vận tải biển, ảnh hưởng từ đồ chơi lễ hội đến dầu thô. Các nhà phân tích từ Bank of America và Societe Generale dự báo vàng có thể chạm 5.000 USD/ounce vào năm 2026, mở ra kịch bản "siêu bùng nổ".
Ngược chiều với vàng, bạc giao ngay lại lao dốc 1,6% xuống 51,49 USD/ounce, dù trước đó lập kỷ lục 53,60 USD nhờ lực đẩy từ trú ẩn an toàn và tình trạng khan hiếm trên thị trường giao ngay. Tan bình luận: "Cú ép ngắn ở London chính là ngòi nổ cho đỉnh mới của bạc, trong bối cảnh phe mua đã hưởng lợi từ xu hướng trú ẩn rộng lớn hơn."
Mọi ánh mắt giờ đổ dồn vào bài phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell tại hội nghị thường niên NABE hôm nay, hứa hẹn hé lộ thêm về đường lối tiền tệ. Anna Paulson, Chủ tịch Fed Philadelphia, nhấn mạnh rủi ro việc làm gia tăng đang củng cố lập trường cắt giảm lãi suất thêm nữa – môi trường lý tưởng cho vàng không sinh lãi phát huy sức mạnh.
Trong khi đó, bạch kim tăng nhẹ 0,2% lên 1.648,32 USD, còn palađi nhảy vọt 1,5% về 1.496,24 USD, góp phần làm sôi động thêm sàn kim loại quý. Liệu đà tăng này có bền vững giữa bão tố thương mại, hay Fed sẽ là "vị cứu tinh" tiếp theo? Thị trường đang hồi hộp chờ đợi.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Hôm nay 14/10/2025: Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Thứ Tư (ngày 15/10/2025): Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Thứ Năm (ngày 16/10/2025): Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.