Giá vàng chiều nay 15/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng SJC, DOJI, PNJ, Mi Hồng, vàng thế giới cập nhật mới nhất
Giá vàng chiều nay 15/10/2025 lúc 17h00, vàng thế giới tăng cao lên mức 4.193,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC lập đỉnh mới giao dịch ở mức 148,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 15/10/2025 mới nhất
Tính đến 17h00 ngày 15/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC tiếp tục đà tăng mạnh khi giá mua vào được niêm yết ở mức 146 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng leo lên 148 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 1,9 triệu đồng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI không nằm ngoài xu hướng chung khi giá vàng hôm nay 15/10/2025 của họ cũng tăng đồng loạt 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lần lượt đạt 146 triệu đồng và 148 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng tại Mi Hồng hôm nay là thương hiệu có giá mua vào cao nhất trong số các nhà cung cấp lớn, đạt 147 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với trước. Giá bán ra tại đây giữ mức 148 triệu đồng/lượng, cũng tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Tại PNJ, cũng ghi nhận mức tăng đồng đều với giá mua vào và bán ra cùng ở mức 146 triệu đồng và 148 triệu đồng mỗi lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay niêm yết giá bán ra ở mức 148 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 15/10/2025, có mức tăng giá nhẹ hơn so với các thương hiệu khác, với giá mua vào tăng 1,1 triệu đồng lên 146 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 1,6 triệu đồng lên 148 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý tiếp tục ghi nhận mức tăng đồng bộ 1,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá mua vào lên 145,4 triệu đồng và giá bán ở mức 148 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 15/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,8 triệu đồng/lượng (mua) và 147,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 900 nghìn đồng ở chiều mua vào và tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,3 triệu đồng/lượng (mua) và 149,3 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào và tăng 5,3 triệu ở chiều bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 144,8 triệu đồng/lượng (mua) và 147,8 triệu đồng/lượng (bán), hiện tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 15/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Tập đoàn DOJI | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Mi Hồng | 147,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| PNJ | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Vietinbank Gold | 148,0 | +1900K | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,0 | 148,0 | +1100 | +1600K |
| Phú Quý | 145,4 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| AVPL/SJC HCM | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 145.100 ▲2100K | 147.100 ▲2100K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 144.800 ▲2100K | 146.800 ▲2100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Hà Nội - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Miền Tây - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 15/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲/▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,540 ▲310K | 14,790 ▲190K |
| Trang sức 99.9 | 14,530 ▲310K | 14,780 ▲190K |
| NL 99.99 | 14,540 ▲310K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,540 ▲310K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| 4. SJC - Cập nhật: 15/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.000 ▲1900K | 148.020 ▲1900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.000 ▲1900K | 148.030 ▲1900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.200 ▲1900K | 146.400 ▲1900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.200 ▲1900K | 146.500 ▲1900K |
| Nữ trang 99,99% | 141.900 ▲1900K | 144.900 ▲1900K |
| Nữ trang 99% | 138.965 ▲1881K | 143.465 ▲1881K |
| Nữ trang 68% | 91.191 ▲1292K | 98.691 ▲1292K |
| Nữ trang 41,7% | 53.079 ▲792K | 60.579 ▲792K |
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 15/10/2025
Tính đến 17h00 ngày 15/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.193,0 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 51,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.369 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137.65 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,0-148,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,35 triệu.

Vàng tiếp tục đà tăng ngoạn mục, lần đầu tiên vượt mốc 4.200 USD/ounce vào thứ Tư, khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất mạnh mẽ hơn, kết hợp với những bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu, đã thúc đẩy nhà đầu tư đổ xô vào kim loại quý an toàn này.
Giá vàng giao ngay tăng 1,6%, đạt 4.209,49 USD/ounce vào lúc 08:29 GMT, sau khi chạm đỉnh lịch sử 4.217,95 USD/ounce trong phiên. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng ghi nhận mức tăng 1,5%, lên 4.227,60 USD/ounce.
Năm nay, vàng đã bứt phá ấn tượng với mức tăng gần 60%, nhờ vào hàng loạt yếu tố: Từ bất ổn kinh tế và địa chính trị, kỳ vọng Fed hạ lãi suất, xu hướng mua mạnh từ các ngân hàng trung ương, đến làn sóng thoái vốn khỏi đồng USD và dòng tiền đổ vào các quỹ ETF vàng.
Ricardo Evangelista, nhà phân tích tại ActivTrades, nhận định: “Việc chính phủ Mỹ kéo dài tình trạng đóng cửa, những bình luận ôn hòa từ các quan chức Fed, cùng căng thẳng thương mại leo thang giữa Mỹ và Trung Quốc, sẽ tiếp tục đẩy giá vàng đi lên. Mốc 5.000 USD không còn là viễn cảnh quá xa vời trong trung và dài hạn.”
Đồng USD suy yếu so với rổ tiền tệ lớn vào thứ Tư, sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell củng cố niềm tin rằng lãi suất sẽ tiếp tục được cắt giảm trong vài tháng tới. Thị trường hiện dự đoán khả năng Fed giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 10 đạt 96%, và một đợt cắt giảm tương tự vào tháng 12 có xác suất 93%.
Trong bối cảnh đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố đang cân nhắc cắt giảm một số quan hệ thương mại với Trung Quốc, sau khi hai nước bắt đầu áp phí cảng qua lại từ thứ Ba. Thị trường cũng đang theo dõi sát sao các rủi ro từ tình trạng đóng cửa chính phủ Mỹ, cũng như bất ổn chính trị tại Pháp và Nhật Bản.
Vàng, vốn được xem là “tài sản trú ẩn an toàn” trước lạm phát và bất ổn, thường bùng nổ trong môi trường lãi suất thấp. Soni Kumari, chiến lược gia hàng hóa tại ANZ, khẳng định: “Chúng tôi kỳ vọng đà tăng của vàng sẽ còn tiếp diễn.”
Tuy nhiên, xét trên khía cạnh kỹ thuật, chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) của vàng đang ở mức 85, cho thấy kim loại quý này đang trong tình trạng quá mua.
Trong khi đó, bạc cũng không kém phần sôi động, tăng 2,7% lên 52,81 USD/ounce, sau khi chạm đỉnh lịch sử 53,60 USD/ounce vào thứ Ba, nhờ đà tăng của vàng và nguồn cung khan hiếm trên thị trường giao ngay. Các kim loại quý khác cũng ghi nhận mức tăng đáng chú ý: bạch kim nhích 1,7% lên 1.665,15 USD/ounce, còn palladium tăng 1,6%, đạt 1.550,50 USD/ounce.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ ba (ngày 14/10/2025): Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Vào hôm nay, ngày 15/10/2025: Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Thứ Năm (ngày 16/10/2025): Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.