Giá vàng tối nay 15/10/2025: Giá vàng nhẫn, vàng SJC, DOJI, PNJ, Mi Hồng, vàng thế giới cập nhật mới nhất
Giá vàng tối nay 15/10/2025 lúc 20h00, vàng thế giới tăng cao lên mức 4.189,4 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC lập đỉnh mới giao dịch ở mức 148,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 15/10/2025
Tính đến 20h00 ngày 15/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.189,4 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 48,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.369 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,48 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,0-148,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,52 triệu.

Vàng Chinh Phục Đỉnh Cao Mới: Bứt Phá $4,200/Ounce Giữa Bão Tố Kinh Tế
Trong một cú nhảy vọt đầy kịch tính, vàng đã xé toạc ngưỡng $4,200 mỗi ounce lần đầu tiên vào thứ Tư, được thúc đẩy bởi hy vọng về các đợt cắt giảm lãi suất từ Mỹ, trong khi những bất ổn kinh tế toàn cầu và địa chính trị rộng lớn hơn khiến nhà đầu tư đổ xô vào "ngôi sao trú ẩn" này như một lá chắn vững chắc.
Giá vàng giao ngay tăng vọt 1,4% lên $4,200.12/ounce tính đến 1202 GMT, sau khi chạm đỉnh lịch sử $4,217.95 ngay trong phiên sáng. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 12 cũng không kém cạnh, nhích 1,3% lên $4,216.20. Tính từ đầu năm, kim loại quý này đã bùng nổ gần 59%, nhờ sự kết hợp từ hỗn loạn địa chính trị, lo ngại kinh tế, kỳ vọng hạ lãi suất Mỹ, nhu cầu mua mạnh từ ngân hàng trung ương, xu hướng giảm phụ thuộc đồng đô la, và dòng vốn đổ vào quỹ ETF dồn dập.
Ricardo Evangelista, chuyên gia từ ActivTrades, nhận định rằng sự kéo dài tình trạng đóng cửa chính phủ Mỹ, những phát ngôn "bồ câu" từ quan chức Fed, cùng căng thẳng thương mại Mỹ-Trung leo thang sẽ tiếp tục đẩy giá vàng lên cao. "Việc chạm mốc $5,000 không còn là giấc mơ xa vời trong trung và dài hạn," ông nhấn mạnh, như một lời tiên tri giữa cơn bão.
Đồng đô la Mỹ lao dốc so với rổ tiền tệ đồng minh sau bình luận từ Chủ tịch Fed Jerome Powell, củng cố cá cược vào chuỗi cắt giảm lãi suất sắp tới. Thị trường đang đặt cược 96% cho mức giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 10, và 93% cho tháng 12. Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Washington đang cân nhắc cắt đứt một số quan hệ thương mại với Trung Quốc, sau khi hai bên bắt đầu áp dụng phí cảng trả đũa lẫn nhau từ thứ Ba.
Mọi ánh mắt còn đổ dồn vào rủi ro từ cuộc đóng cửa chính phủ Mỹ đang diễn ra, vốn đã chặn đứng dòng dữ liệu chính thức, có thể làm mờ tầm nhìn của các nhà hoạch định chính sách ở Nhật Bản và các quốc gia khác. Vàng, biểu tượng cổ điển cho việc phòng thủ trước bất ổn chính trị, kinh tế và lạm phát, luôn tỏa sáng rực rỡ trong môi trường lãi suất thấp – một công thức hoàn hảo cho đà tăng hiện tại.
Soni Kumari, chiến lược gia hàng hóa tại ANZ, dự báo: "Cuộc đua bò tót của vàng sẽ còn kéo dài," như một lời khẳng định đầy tự tin giữa biến động.
Không chỉ vàng, bạc cũng tham gia bữa tiệc: tăng 2,9% lên $52.99, sau khi lập kỷ lục $53.60 hôm thứ Ba, nhờ theo chân vàng và nguồn cung thị trường giao ngay siết chặt. Bạch kim nhích 1,7% lên $1,658.76, trong khi palađi vọt 2,6% lên $1,564.65, hoàn tất bức tranh rực rỡ của nhóm kim loại quý.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 15/10/2025 mới nhất
Tính đến 20h00 ngày 15/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC tiếp tục đà tăng mạnh khi giá mua vào được niêm yết ở mức 146 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng leo lên 148 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 1,9 triệu đồng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI không nằm ngoài xu hướng chung khi giá vàng hôm nay 15/10/2025 của họ cũng tăng đồng loạt 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lần lượt đạt 146 triệu đồng và 148 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng tại Mi Hồng hôm nay là thương hiệu có giá mua vào cao nhất trong số các nhà cung cấp lớn, đạt 147 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với trước. Giá bán ra tại đây giữ mức 148 triệu đồng/lượng, cũng tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Tại PNJ, cũng ghi nhận mức tăng đồng đều với giá mua vào và bán ra cùng ở mức 146 triệu đồng và 148 triệu đồng mỗi lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay niêm yết giá bán ra ở mức 148 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 15/10/2025, có mức tăng giá nhẹ hơn so với các thương hiệu khác, với giá mua vào tăng 1,1 triệu đồng lên 146 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 1,6 triệu đồng lên 148 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý tiếp tục ghi nhận mức tăng đồng bộ 1,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá mua vào lên 145,4 triệu đồng và giá bán ở mức 148 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h00 ngày 15/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,8 triệu đồng/lượng (mua) và 147,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 900 nghìn đồng ở chiều mua vào và tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,3 triệu đồng/lượng (mua) và 149,3 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2,7 triệu đồng/lượng ở 2 chiều mua vào và tăng 5,3 triệu ở chiều bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 144,8 triệu đồng/lượng (mua) và 147,8 triệu đồng/lượng (bán), hiện tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 15/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Tập đoàn DOJI | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Mi Hồng | 147,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| PNJ | 146,0 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| Vietinbank Gold | 148,0 | +1900K | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,0 | 148,0 | +1100 | +1600K |
| Phú Quý | 145,4 | 148,0 | +1900K | +1900K |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| AVPL/SJC HCM | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 145.100 ▲2100K | 147.100 ▲2100K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 144.800 ▲2100K | 146.800 ▲2100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Hà Nội - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Miền Tây - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 15/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲/▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,540 ▲310K | 14,790 ▲190K |
| Trang sức 99.9 | 14,530 ▲310K | 14,780 ▲190K |
| NL 99.99 | 14,540 ▲310K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,540 ▲310K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,600 ▲220K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,600 ▲190K | 14,800 ▲190K |
| 4. SJC - Cập nhật: 15/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.000 ▲1900K | 148.000 ▲1900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.000 ▲1900K | 148.020 ▲1900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.000 ▲1900K | 148.030 ▲1900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.200 ▲1900K | 146.400 ▲1900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.200 ▲1900K | 146.500 ▲1900K |
| Nữ trang 99,99% | 141.900 ▲1900K | 144.900 ▲1900K |
| Nữ trang 99% | 138.965 ▲1881K | 143.465 ▲1881K |
| Nữ trang 68% | 91.191 ▲1292K | 98.691 ▲1292K |
| Nữ trang 41,7% | 53.079 ▲792K | 60.579 ▲792K |
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ ba (ngày 14/10/2025): Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Vào hôm nay, ngày 15/10/2025: Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Thứ Năm (ngày 16/10/2025): Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.