Cập nhật giá vàng thế giới hôm nay, chiều 30/10 giữ mức 3.965,3 USD/ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 30/10 giữ ở mức 3.965,3 USD/ounce, tăng 36 USD trong 24h nhưng vẫn thấp hơn đỉnh 4.380 USD tới 415 USD.
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 30/10 giữ mức 3.965,3 USD/ounce
Trên thị trường quốc tế, giá vàng hôm nay được giao dịch ở mức 3.965,3 USD/ounce, tăng khoảng 36,2 USD/ounce trong 24 giờ qua. So với mốc đỉnh lịch sử 4.380 USD/ounce hồi tuần trước, kim loại quý đã giảm tới 414,7 USD/ounce (tương đương khoảng 17,58 triệu đồng). Hiện giá vàng thế giới quy đổi theo tỉ giá niêm yết khoảng 126,11 triệu đồng/lượng.

Vàng bật tăng mạnh vào thứ Năm, nhờ đồng USD suy yếu và động thái cắt giảm lãi suất từ Fed, dù nhà đầu tư vẫn dè dặt theo dõi kết quả đàm phán thương mại giữa hai nguyên thủ Mỹ - Trung.
Giá vàng giao ngay nhảy vọt 0,9% lên 3.964,09 USD/ounce tính đến 6h42 GMT, trong khi hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 12 lại lùi 0,6% về 3.977,10 USD. Theo World Gold Council (WGC), nhu cầu vàng toàn cầu trong quý III vọt 3% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1.313 tấn – mức cao nhất từ trước đến nay trong một quý, nhờ làn sóng đầu tư đổ bộ.
Năm nay, giá vàng giao ngay đã tăng tới 50%, từng chạm đỉnh lịch sử 4.381 USD/ounce ngày 20/10, được thúc đẩy bởi dòng tiền trú ẩn trước bất ổn địa chính trị, lo ngại thuế quan Mỹ và gần đây nhất là tâm lý FOMO lan tỏa. Chỉ số Dollar Index (.DXY) giảm 0,2% sau khi chạm đỉnh hai tuần, khiến vàng trở nên “dễ thở” hơn với người nắm giữ ngoại tệ khác.
“Triển vọng vàng vẫn sáng sủa,” Louise Street – chuyên gia phân tích cấp cao WGC – nhận định. “Đồng USD yếu, kỳ vọng lãi suất thấp hơn và bóng ma lạm phát đình trệ có thể tiếp tục kéo dòng tiền vào vàng. Thị trường chưa hề bão hòa.”
Nhu cầu vàng miếng và tiền xu tăng 17%, dẫn đầu bởi Ấn Độ và Trung Quốc. Dòng tiền vào các quỹ ETF vàng vật chất bùng nổ 134%. Hai phân khúc này bù đắp cho sự sụt giảm mạnh 23% ở mảng trang sức – xuống còn 419,2 tấn – khi giá cao ngất ngưởng khiến người tiêu dùng toàn cầu chùn tay.
Ngân hàng trung ương tiếp tục là “ông lớn” mua ròng, tăng 10% lên 219,9 tấn trong quý III. Tính chung 9 tháng đầu năm, họ đã gom 634 tấn – thấp hơn kỷ lục ba năm gần nhất nhưng vẫn vượt xa giai đoạn trước 2022.
Về nguồn cung, tái chế tăng 6%, sản lượng mỏ tăng 2%, đưa tổng cung vàng quý III lên mức cao chưa từng có.
Nhưng không phải tất cả đều ủng hộ đà tăng. Kyle Rodda – nhà phân tích Capital.com – cảnh báo: “Không có chất xúc tác thực sự, chỉ là phản ứng kỹ thuật. Thỏa thuận Mỹ - Trung sắp thành hình đang làm mờ đi yếu tố địa chính trị. Lãi suất Fed cắt giảm nhưng mang tính ‘diều hâu’, cộng với xác suất giảm tiếp vào tháng 12 giảm mạnh – tất cả đều bất lợi cho vàng.”
Fed hôm thứ Tư hạ lãi suất 25 điểm cơ bản lần thứ hai trong năm, đưa biên độ mục tiêu về 3,75%–4,00%. Chủ tịch Jerome Powell thừa nhận nội bộ chưa thống nhất lộ trình sắp tới và khuyên thị trường đừng vội kỳ vọng cắt giảm tháng 12.
Vàng – tài sản không sinh lãi – thường bùng nổ trong môi trường lãi suất thấp và bất ổn kinh tế.
Tin nóng từ Busan: Tổng thống Trump tuyên bố đạt thỏa thuận giảm thuế quan với Trung Quốc, đổi lại Bắc Kinh nối lại mua đậu nành Mỹ, duy trì xuất khẩu đất hiếm và mạnh tay với fentanyl bất hợp pháp. Đây là “cú chốt” cho chuyến công du châu Á chóng vánh của ông, nơi ông cũng công bố đột phá thương mại với Hàn Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.
Kim loại quý khác:
Bạc giao ngay +0,2% → 47,65 USD/ounce
Bạch kim +0,6% → 1.595,14 USD
Palladi +1,3% → 1.418,65 USD
Bảng cung cầu giá vàng theo quý
| Hạng mục | Quý 3/2024 | Quý 2/2025 | Quý 3/2025 | Thay đổi y/y (%) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng cung | 1,275.9 | 1,226.8 | 1,313.1 | 3 |
| - Sản lượng khai thác | 957.6 | 904.3 | 976.6 | 2 |
| - Hợp đồng bảo hiểm của nhà sản xuất | -6.5 | -24.8 | -8.0 | |
| Tổng cung từ khai thác | 951.1 | 879.4 | 968.7 | 2 |
| - Vàng tái chế | 324.9 | 347.4 | 344.4 | 6 |
| Tổng cầu | 1,275.9 | 1,226.8 | 1,313.1 | 3 |
| - Chế tác trang sức | 546.6 | 355.6 | 419.2 | -23 |
| - Tiêu thụ trang sức | 460.0 | 341.2 | 371.3 | -19 |
| - Tồn kho trang sức | 86.6 | 14.4 | 47.8 | -45 |
| - Công nghệ | 82.9 | 78.6 | 81.7 | -2 |
| - Điện tử | 69.1 | 65.8 | 68.6 | -1 |
| - Công nghiệp khác | 11.6 | 10.8 | 11.1 | -5 |
| - Nha khoa | 2.2 | 2.1 | 2.0 | -7 |
| - Đầu tư | 364.8 | 477.5 | 537.2 | 47 |
| - Tổng vàng thỏi và đồng xu | 270.1 | 307.0 | 315.5 | 17 |
| - Trong đó là vàng thỏi | 198.8 | 243.3 | 237.1 | 19 |
| - Trong đó là đồng xu chính thức | 31.6 | 38.9 | 31.7 | 1 |
| - Trong đó là huy chương | 39.8 | 24.8 | 46.7 | 17 |
| - ETFs/sản phẩm tương tự | 94.7 | 170.5 | 221.7 | 134 |
| - Ngân hàng trung ương/cơ quan | 199.5 | 172.0 | 219.9 | 10 |
| Tổng cầu vàng | 1,193.8 | 1,083.8 | 1,257.9 | 5 |
| - OTC và các loại khác | 82.2 | 143.1 | 55.2 | -33 |
| Giá vàng LBMA ($/oz) | 2,474.3 | 3,280.4 | 3,456.5 | 40 |