Giá vàng tối nay 30/10/2025: Giá vàng thế giới, giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, vàng nhẫn
Giá vàng tối nay 30/10/2025 lúc 20h42, vàng thế giới tăng lên mức 3.968,7 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 147,8 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,1 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 30/10/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 20h35 ngày 30/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.968,7 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 39,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.345 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,8-147,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,4 triệu.

Giá vàng thế giới đã bứt phá 2% trong phiên giao dịch thứ Năm, được hỗ trợ bởi đà giảm của đồng USD sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất, giữa bối cảnh giới đầu tư vẫn loay hoay với những ẩn số xoay quanh thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung.
Tính đến 11:09 GMT, vàng giao ngay tăng 1,3%, lên mức 3.980 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 12 trên sàn Mỹ lùi nhẹ 0,2%, xuống 3.991,50 USD/ounce.
“Giá vàng đang nỗ lực vươn lên khi thị trường tiếp nhận kết quả cuộc gặp Trump – Tập cùng với quyết định cắt giảm lãi suất lần thứ hai trong năm của Fed,” ông Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích cấp cao tại FXTM, nhận định.
Một ngày trước đó, Fed hạ lãi suất cơ bản thêm 25 điểm cơ bản, đưa mức lãi suất mục tiêu xuống khoảng 3,75% – 4,00%. Dù vậy, Chủ tịch Jerome Powell tỏ ra thận trọng khi cho rằng nội bộ Fed vẫn chưa đạt đồng thuận về hướng đi tiếp theo của chính sách tiền tệ, đồng thời khuyến cáo thị trường “đừng quá chắc chắn” về khả năng có thêm một đợt cắt giảm vào tháng 12.
Tuy nhiên, bất chấp lời trấn an của ông Powell, giới giao dịch vẫn đang định giá 70% khả năng Fed sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách vào cuối năm. Trong bối cảnh đó, vàng — tài sản không sinh lợi suất — thường được ưa chuộng hơn khi lãi suất thấp và bất ổn kinh tế gia tăng.
Ở diễn biến khác, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố đã đạt được “một bước tiến lớn” với Trung Quốc: Washington sẽ hạ một phần thuế nhập khẩu, đổi lại Bắc Kinh nối lại việc mua đậu tương Mỹ, duy trì dòng chảy xuất khẩu đất hiếm và tăng cường kiểm soát hoạt động buôn bán fentanyl.
Phía Trung Quốc đáp lại bằng cách hoãn áp dụng vòng hạn chế mới đối với xuất khẩu đất hiếm, song những rào cản cũ vốn đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu vẫn được giữ nguyên.
Tuyên bố này được đưa ra sau cuộc gặp trực tiếp giữa hai nhà lãnh đạo tại Busan, Hàn Quốc, điểm dừng chân cuối cùng trong chuyến công du châu Á dày đặc của ông Trump, nơi ông cũng quảng bá hàng loạt “bước ngoặt thương mại” với Hàn Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 1% lên 48,03 USD/ounce, bạch kim nhích 1% đạt 1.600,66 USD/ounce, trong khi palladium bật mạnh 2,9%, chạm 1.441,99 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 30/10/2025 mới nhất
Tính đến 20h35 ngày 30/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tiếp tục điều chỉnh giảm 300 nghìn đồng, xuống còn 145,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng giảm tương ứng, còn 147,8 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giá vàng mua vào và bán ra đồng loạt giảm 300 nghìn đồng, giao dịch ở mức 145,8 triệu đồng/lượng mua vào và 147,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Mi Hồng nổi bật với mức giảm sâu hơn ở chiều mua vào, giảm 600 nghìn đồng, còn 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 300 nghìn đồng, duy trì ở mức 147,8 triệu đồng/lượng.
PNJ tiếp tục theo xu hướng giảm khi giá vàng mua vào và bán ra cùng giảm 300 nghìn đồng, lần lượt là 145,8 triệu đồng/lượng và 147,8 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, ỉ niêm yết giá bán ra ở mức 147,8 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu ghi nhận mức giảm mạnh 600 nghìn đồng ở chiều mua vào, còn 146,5 triệu đồng/lượng, và giảm 300 nghìn đồng ở chiều bán ra, giữ ở mức 147,8 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không ngoại lệ khi giá mua vào giảm 300 nghìn đồng, xuống 145,3 triệu đồng/lượng, cùng với giá bán ra giảm 300 nghìn đồng, còn 147,8 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h35 ngày 30/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,7 triệu đồng/lượng (mua) và 147,7 triệu đồng/lượng (bán), tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 145,9 triệu đồng/lượng (mua) và 148,9 triệu đồng/lượng (bán), tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 144,8 triệu đồng/lượng (mua) và 147,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 300 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 30/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,8 | 147,8 | ▼300 | ▼300 |
| Tập đoàn DOJI | 145,8 | 147,8 | ▼300 | ▼300 |
| Mi Hồng | 146,5 | 147,8 | ▼600 | ▼300 |
| PNJ | 145,8 | 147,8 | ▼300 | ▼300 |
| ACB | 147,8 | ▼300 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,5 | 147,8 | ▼600 | ▼300 |
| Phú Quý | 145,3 | 147,8 | ▼300 | ▼300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/10/2025 20:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| AVPL/SJC HCM | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 140.700 ▼300K | 142.700 ▼300K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 141.500 ▼300K | 142.500 ▼300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 30/10/2025 20:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| 3. AJC - Cập nhật: 30/10/2025 20:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,460 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,460 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,460 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,360 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,360 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,360 ▼150K | 14,660 ▼150K |
| NL 99.99 | 13,760 ▼210K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,760 ▼210K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,750 ▼210K | 14,650 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 13,760 ▼210K | 14,660 ▼150K |
| 4. SJC - Cập nhật: 30/10/2025 20:35 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.800 ▼300K | 147.800 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.800 ▼300K | 147.820 ▼300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.800 ▼300K | 147.830 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.600 ▼200K | 146.200 ▼200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.600 ▼200K | 146.200 ▼200K |
| Nữ trang 99,99% | 142.100 ▼200K | 145.100 ▼200K |
| Nữ trang 99% | 139.163 ▼198K | 143.663 ▼198K |
| Nữ trang 68% | 91.327 ▼136K | 98.827 ▼136K |
| Nữ trang 41,7% | 53.162 ▼83K | 60.662 ▼83K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 30/7/2025 đến ngày 30/10/2025
Biểu đồ được tính đến lúc 20h35 ngày 30/10/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Thứ Tư (ngày 28/10/2025): Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Thứ Năm (ngày 29/10/2025): Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Hôm nay, ngày 30/10/2025: Quyết định chính sách của ECB.