Giá vàng hôm nay 5/11/2025: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 5/11/2025 lúc 09h30, vàng thế giới tăng nhẹ, lên mức 3.937,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 147,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 144,7 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay ngày 5/11/2025 mới nhất
Tính đến 09h30 ngày 5/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng niêm yết ở mức 145 triệu đồng/lượng (mua vào) và 147 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với ngày trước.
Tập đoàn DOJI đồng loạt giảm mạnh, giá vàng hôm nay 5/11/2025 mới nhất tại DOJI là 145 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra.
Mi Hồng hôm nay ghi nhận giá mua vào giảm nhẹ 1,2 triệu đồng, còn 145,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn duy trì ở mức 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ cũng không tránh khỏi xu hướng giảm khi giá mua vào giảm 1,2 triệu đồng xuống còn 145 triệu đồng/lượng, đồng thời giá bán ra hạ xuống mức 147 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng bán ra giảm 1,2 triệu đồng xuống còn 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay giảm mạnh hơn các thương hiệu khác khi giá mua vào giảm 1,7 triệu đồng, còn 145,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 1,2 triệu đồng xuống 147 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng ghi nhận mức giảm 1,2 triệu đồng ở cả giá mua vào và bán ra, lần lượt còn 144 triệu đồng/lượng và 147 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm vào lúc 09h30 ngày 5/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng (mua) và 146,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 144,3 triệu đồng/lượng (mua) và 147,3 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1,4 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,8 triệu đồng/lượng (mua) và 146,8 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.

Vào lúc 04h00 ngày 5/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận giữ ở mức mức mua vào 146,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng, không có biến động so với phiên trước.
Tương tự, Tập đoàn DOJI công bố mức 146,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Mi Hồng có giá mua vào được niêm yết ở mức 147,0 triệu đồng/lượng, cao hơn so với các thương hiệu khác, trong khi giá bán ra giữ ở mức 148,2 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giữ mức giá mua vào ở 146,2 triệu đồng/lượng và bán ra ở mốc 148,2 triệu đồng/lượng
Giống với với các thương hiệu khác, ACB hôm nay công bố giá vàng SJC bán ra ở mức 148,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng mua vào tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC mua vào được ghi nhận ở mức 147,2 triệu đồng/lượng, cao hơn so với phần lớn các thương hiệu khác, trong khi giá bán ra giữ nguyên 148,2 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý tiếp tục niêm yết giá vàng mua vào ở mức thấp nhất trong nhóm, 145,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ ở 148,2 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 5/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 145,0 triệu đồng/lượng (mua) và 148,0 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 145,7 triệu đồng/lượng (mua) và 148,7 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,2 triệu đồng/lượng (mua) và 148,2 triệu đồng/lượng (bán), chưa có diễn biến mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 5/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,0 | 147,0 | -1200 | -1200 |
| Tập đoàn DOJI | 145,0 | 147,0 | -1200 | -1200 |
| Mi Hồng | 145,8 | 147,0 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 145,0 | 147,0 | -1200 | -1200 |
| ACB | 147,0 | -1200 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 145,5 | 147,0 | -1700 | -1200 |
| Phú Quý | 144,0 | 147,0 | -1200 | -1200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 05/11/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| AVPL/SJC HCM | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 137.500 ▼2000K | 139.500 ▼2000K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 137.300 ▼2000K | 139.300 ▼2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 05/11/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Hà Nội - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Miền Tây - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| 3. AJC - Cập nhật: 05/11/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| NL 99.99 | 13,780 ▼70K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,780 ▼70K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,770 ▼70K | 14,740 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 13,780 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| 4. SJC - Cập nhật: 05/11/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.000 ▼1200K | 147.000 ▼1200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.000 ▼1200K | 147.020 ▼1200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.000 ▼1200K | 147.030 ▼1200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.200 ▼1200K | 144.700 ▼1200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.200 ▼1200K | 144.800 ▼1200K |
| Nữ trang 99,99% | 140.700 ▼1200K | 143.700 ▼1200K |
| Nữ trang 99% | 137.777 ▼1188K | 142.277 ▼1188K |
| Nữ trang 68% | 90.375 ▼816K | 97.875 ▼816K |
| Nữ trang 41,7% | 52.578 ▼500K | 60.078 ▼500K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 5/8/2025 đến ngày 5/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 09h30 ngày 5/11/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Cập nhật giá vàng thế giới hôm nay 5/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 09h30 ngày 5/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.937,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 6,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.351 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,52 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,0-147,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,48 triệu.
.jpg)
Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch thứ Ba, mất hơn 1% khi đồng USD lên mức cao nhất ba tháng, giữa bối cảnh thị trường chờ đợi dữ liệu kinh tế Mỹ để định hình hướng đi chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).
Tại thời điểm 2:15 chiều theo giờ New York (19:15 GMT), vàng giao ngay lùi 1,5% còn 3.940,75 USD/ounce; hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 trên sàn COMEX giảm 1,3%, chốt ở 3.960,50 USD/ounce.
Đồng bạc xanh tăng giá mạnh khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn với người mua nắm giữ các đồng tiền khác. “Đà tăng mới của USD đang tạo áp lực rõ rệt lên thị trường vàng. Một phần nguyên nhân đến từ khả năng Fed chưa sẵn sàng hạ lãi suất thêm trong tháng 12,” ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định.
Dù Fed vừa cắt giảm lãi suất vào tuần trước, Chủ tịch Jerome Powell ám chỉ đây có thể là động thái cuối cùng trong năm. Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất thị trường dự báo Fed sẽ tiếp tục giảm lãi suất tại cuộc họp ngày 9–10/12 hiện chỉ còn 71%, giảm so với hơn 90% hồi tuần trước.
Trong bối cảnh vàng – tài sản không sinh lời – thường hưởng lợi khi lãi suất thấp, tâm lý nhà đầu tư hiện bị chi phối bởi sự thiếu chắc chắn về triển vọng chính sách và các yếu tố kinh tế bất ổn. Việc chính phủ Mỹ tiếp tục đóng cửa, có nguy cơ trở thành đợt dài nhất lịch sử, khiến dòng thông tin chính thức bị gián đoạn. Do đó, thị trường chuyển hướng chú ý sang các chỉ số ngoài chính phủ, như báo cáo việc làm ADP tháng 10 dự kiến công bố vào thứ Tư.
Bất đồng trong quan điểm của các quan chức Fed về cách xử lý khoảng trống dữ liệu hiện nay càng khiến giới đầu tư thận trọng.
Sau khi tăng tới 53% kể từ đầu năm, vàng đã rút lui hơn 9% so với đỉnh lịch sử đạt được ngày 20/10. “Đây là giai đoạn điều chỉnh cần thiết. Thị trường đang hạ nhiệt sau chuỗi tăng nóng, nhưng vẫn phản ánh lo ngại về tính độc lập của Fed, nguy cơ đình lạm cùng rủi ro địa chính trị leo thang,” bà Rhona O’Connell, chuyên gia phân tích tại StoneX, bình luận.
Trên các thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 1,5% xuống 47,32 USD/ounce; bạch kim mất 1,8% còn 1.538,05 USD; trong khi palađi sụt 3,1% xuống 1.400,30 USD/ounce.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Hôm nay, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Ngày mai, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.