Giá vàng hôm nay 6/11/2025: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng chi tiết, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 6/11/2025 lúc 04h00, vàng thế giới hồi phục lại hơn 1%, tăng về mốc 3.982,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 147,5 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,2 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay ngày 6/11/2025 mới nhất
Tính đến 04h00 ngày 6/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng niêm yết ở mức mua vào 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI có giá vàng miếng SJC ở mức 145,5 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Mi Hồng hôm nay có giá mua vào được niêm yết ở mức 146,3 triệu đồng/lượng, cao hơn các thương hiệu khác, trong khi giá bán ra vẫn giữ nguyên 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ được công bố ghi nhận ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại ACB, giá vàng bán ra giữ nguyên mức 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay có mức mua vào 146 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá mua vào ở mức 144,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với các thương hiệu khác, trong khi giá bán ra giữ ở mức 147,5 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 6/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng (mua) và 146,5 triệu đồng/lượng (bán), đang không ghi nhận biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 144,3 triệu đồng/lượng (mua) và 147,3 triệu đồng/lượng (bán), hiện đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,8 triệu đồng/lượng (mua) và 146,8 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 6/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,5 | 147,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 147,5 | - | - |
| Mi Hồng | 146,3 | 147,5 | - | - |
| PNJ | 145,5 | 147,5 | - | - |
| ACB | 147,5 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,0 | 147,5 | - | - |
| Phú Quý | 144,5 | 147,5 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.500 - | 147.500 - |
| AVPL/SJC HCM | 145.500 - | 145.500 - |
| AVPL/SJC ĐN | 145.500 - | 147.500 - |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 138.500 - | 140.500 - |
| Nguyên liệu 999 - HN | 138.300 - | 140.300 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 06/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| Hà Nội - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| Miền Tây - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.500 - | 147.500 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 06/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 - | 14,750 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 - | 14,750 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 - | 14,750 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,450 - | 14,750 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,450 - | 14,750 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,450 - | 14,750 - |
| NL 99.99 | 13,780 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,780 - | - |
| Trang sức 99.9 | 14,040 - | 14,640 - |
| Trang sức 99.99 | 14,050 - | 14,650 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 06/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.500 - | 147.500 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.500 - | 147.520 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.500 - | 147.530 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.700 - | 145.200 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.700 - | 145.300 - |
| Nữ trang 99,99% | 141.200 - | 144.200 |
| Nữ trang 99% | 138.272 - | 142.772 - |
| Nữ trang 68% | 90.715 - | 98.215 - |
| Nữ trang 41,7% | 52.787 - | 60.287 - |
Cập nhật giá vàng thế giới hôm nay 6/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 04h00 ngày 6/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.982,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 51,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.351 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,83 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,5-147,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,67 triệu.

Giá vàng tăng hơn 1% trong phiên thứ Tư, được hỗ trợ bởi đà suy yếu nhẹ của đồng USD và tâm lý thận trọng lan rộng trên thị trường tài chính.
Tính đến 12:03 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 3.963,03 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng tương lai tháng 12 nhích 0,3% lên 3.971,90 USD/ounce. Từ đầu năm đến nay, vàng đã tăng khoảng 52%, từng lập đỉnh lịch sử 4.381,21 USD/ounce vào ngày 20/10.
Theo chuyên gia Carsten Menke của Julius Baer, việc nhà đầu tư chuyển hướng sang tài sản an toàn do lo ngại định giá cổ phiếu quá cao đang giúp giá vàng ổn định trở lại sau giai đoạn điều chỉnh. Cùng lúc đó, chứng khoán châu Âu rơi xuống mức thấp nhất trong hai tuần, phản ánh tâm lý dè chừng trên toàn cầu.
Chỉ số USD giảm 0,1% sau khi chạm đỉnh hơn ba tháng, qua đó giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Trong bối cảnh Chính phủ Mỹ đối mặt nguy cơ đóng cửa kéo dài, giới đầu tư tập trung vào các dữ liệu kinh tế phi chính thức như báo cáo việc làm ADP công bố trong ngày, nhằm tìm manh mối về hướng đi chính sách lãi suất.
Tuần trước, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã hạ lãi suất và Chủ tịch Jerome Powell cho biết đây có thể là lần cắt giảm cuối cùng trong năm. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tiếp tục giảm lãi suất vào tháng 12 hiện chỉ còn 72%, giảm mạnh so với mức hơn 90% trước phát biểu của Powell.
Với đặc tính không sinh lãi, vàng thường hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp và thời kỳ bất ổn kinh tế. “Chúng tôi vẫn ghi nhận nhu cầu vững chắc từ các nhà đầu tư tìm kiếm kênh trú ẩn an toàn, cũng như từ các ngân hàng trung ương tại các thị trường mới nổi,” Menke nhận định.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,9% lên 47,53 USD/ounce, bạch kim giảm 0,3% xuống 1.531,69 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,5% đạt 1.397,93 USD/ounce.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Thứ Tư, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Hôm nay, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.