Chốt phiên giá vàng tối nay 6/11: Giá vàng thế giới, giá vàng SJC, giá vàng 24K, 9999, vàng nhẫn
Chốt phiên giá vàng tối nay 6/11/2025 lúc 21h00, vàng thế giới phục hồi lại, tăng lên mốc 4.011,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 146,4 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 148,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 6/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 21h00 ngày 6/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.011,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 33,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,63 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,4-148,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 20,18 triệu.

Giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.015,31 USD/ounce vào 12h07 GMT, trong khi hợp đồng tương lai tháng 12 tăng tương ứng lên 4.024,60 USD. Đồng USD giảm 0,3% sau khi chạm đỉnh bốn tháng, giúp vàng trở nên rẻ hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Theo nhà phân tích Giovanni Staunovo (UBS), “lập trường hoài nghi của Tòa án Tối cao về chính sách thuế quan cùng đồng USD yếu đang hỗ trợ giá vàng”. Ông dự báo nếu Fed tiếp tục hạ lãi suất, vàng có thể đạt 4.200 USD/ounce vào cuối năm.
Trong khi đó, báo cáo ADP cho thấy khu vực tư nhân Mỹ tăng 42.000 việc làm trong tháng 10, vượt dự báo 28.000 của Reuters. Thị trường lao động mạnh hơn có thể khiến kỳ vọng cắt giảm lãi suất giảm nhiệt. Theo đó, khả năng Fed hạ lãi suất tháng 12 hiện chỉ còn 63%, thấp hơn đáng kể so với hơn 90% tuần trước.
Tình trạng chính phủ Mỹ đóng cửa kéo dài kỷ lục khiến nhà đầu tư và Fed phải dựa vào dữ liệu tư nhân để đánh giá triển vọng kinh tế. Dù Fed vừa cắt giảm lãi suất tuần trước, Chủ tịch Jerome Powell ám chỉ đây có thể là lần cuối trong năm 2025.
Điều này cho thấy môi trường lãi suất thấp vẫn đang hỗ trợ nhóm tài sản không sinh lợi suất như vàng.
Trên thị trường khác, bạc tăng 1,3% lên 48,69 USD/ounce, bạch kim nhích 0,4% lên 1.568,26 USD, trong khi palladium giảm 0,8% xuống 1.407,41 USD.
Tại châu Âu, chứng khoán giảm nhẹ do cổ phiếu Legrand (Pháp) đi xuống sau kết quả doanh thu dưới kỳ vọng, nối dài chuỗi lo ngại về định giá cao ở nhóm cổ phiếu công nghệ.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 6/11/2025 mới nhất
Tính đến 21h00 ngày 6/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tiếp tục đẩy giá mua vào lên mức 146,4 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng được nâng lên 148,4 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 900 nghìn đồng.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận mức giá mua vào và bán ra tăng lần lượt 900 nghìn đồng, đưa giá mua vào lên 146,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 148,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng dẫn đầu mức tăng giá mua vào với con số 147,2 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra cũng tăng 900 nghìn đồng, đạt 148,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ duy trì đà tăng giá với mức mua vào 146,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, đều tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước.
Tại ACB, giá vàng SJC đã nâng giá bán ra lên 148,4 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng so với trước đó.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá vàng miếng SJC cao nhất, giá vàng mua vào tăng 900 nghìn đồng lên 146,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng 900 nghìn đồng, đạt 148,4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý tiếp tục có thêm đợt tăng mới, tăng giá mua vào đạt 145,4 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng, còn giá bán ra giữ mức 148,4 triệu đồng/lượng, cũng tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước.

Cùng thời điểm vào lúc 21h00 ngày 6/11/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 145,8 triệu đồng/lượng (mua) và 148,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,4 triệu đồng/lượng (mua) và 148,4 triệu đồng/lượng (bán), tăng 900 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 6/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,4 | 148,4 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 146,4 | 148,4 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 147,2 | 148,4 | +900 | +900 |
| PNJ | 146,4 | 148,4 | +900 | +900 |
| ACB | 148,4 | +900 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,4 | 148,4 | +900 | +900 |
| Phú Quý | 145,4 | 148,4 | +900 | +900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 06/11/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| AVPL/SJC HCM | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 138.800 ▲300K | 140.800 ▲300K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 138.600 ▲300K | 140.600 ▲300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 06/11/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Hà Nội - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Miền Tây - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 06/11/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲90K So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,640 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,640 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,640 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,540 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,540 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,540 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| NL 99.99 | 13,870 ▲90K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,870 ▲90K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,130 ▲90K | 14,730 ▲90K |
| Trang sức 99.99 | 14,140 ▲90K | 14,740 ▲90K |
| 4. SJC - Cập nhật: 06/11/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.400 ▲900K | 148.400 ▲900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.400 ▲900K | 148.420 ▲900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.400 ▲900K | 148.430 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.300 ▲600K | 145.800 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.300 ▲600K | 145.900 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 141.800 ▲600K | 144.800 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 138.866 ▲594K | 143.366 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 91.123 ▲408K | 98.623 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 53.037 250K | 60.537 250K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 6/8/2025 đến ngày 6/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 21h00 ngày 6/11/2025 (triệu đồng/lượng):

Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Thứ Tư, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Hôm nay, ngày 6/11/2025: Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.