Giá vàng chiều nay 7/11: Giá vàng SJC, giá vàng 9999, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Giá vàng chiều nay 7/11/2025 lúc 17h00, vàng thế giới phục hồi trở lại, đạt mức 4.006,1 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 148,4 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 7/11/2025 mới nhất
Tính đến cuối ngày 7/11/2025, giá vàng hôm nay 7/11/2025 mới nhất tại các thương hiệu lớn không ghi nhận biến động đáng kể, cho thấy thị trường vàng đang trong giai đoạn tạm thời đi ngang.
Tính đến 17h00 ngày 7/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận giữ nguyên mức giá mua vào 146,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.
Tập đoàn DOJI cũng không có sự thay đổi về giá vàng hôm nay 7/11/2025 mới nhất khi duy trì mức mua vào 146,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng ghi nhận giá mua vào cao hơn một chút, ở mức 147,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ nguyên 148,4 triệu đồng/lượng.
PNJ tiếp tục duy trì giá vàng hôm nay 7/11/2025 không đổi, với mức mua vào 146,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
ACB chỉ niêm yết giá bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng, giữ nguyên mức giá bán ra so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu cũng không có sự thay đổi nào về giá vàng hôm nay 7/11/2025 mới nhất khi duy trì mức mua vào 146,9 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý có mức giá mua vào thấp hơn một chút, ở mức 145,4 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ nguyên 148,4 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 7/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 145,0 triệu đồng/lượng (mua) và 148,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 145,8 triệu đồng/lượng (mua) và 148,8 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,4 triệu đồng/lượng (mua) và 148,4 triệu đồng/lượng (bán), không ghi nhận biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 7/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Mi Hồng | 147,2 | 148,4 | - | - |
| PNJ | 146,4 | 148,4 | - | - |
| ACB | 148,4 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,9 | 148,4 | - | - |
| Phú Quý | 145,4 | 148,4 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 07/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC HCM | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC ĐN | 146.400 - | 148.400 - |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 138.800 - | 140.800 - |
| Nguyên liệu 999 - HN | 138.600 - | 140.600 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 07/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Hà Nội - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Miền Tây - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 07/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲90K So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,640 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,540 - | 14,840 - |
| NL 99.99 | 13,870 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,870 - | - |
| Trang sức 99.9 | 14,130 - | 14,730 - |
| Trang sức 99.99 | 14,140 - | 14,740 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 07/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.400 - | 148.400 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.400 - | 148.420 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.400 - | 148.430 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.300 - | 145.800 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.300 - | 145.900 - |
| Nữ trang 99,99% | 141.800 - | 144.800 - |
| Nữ trang 99% | 138.866 - | 143.366 - |
| Nữ trang 68% | 91.123 - | 98.623 - |
| Nữ trang 41,7% | 53.037 - | 60.537 - |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 7/8/2025 đến ngày 7/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 17h00 ngày 7/11/2025 (triệu đồng lượng):
.jpeg)
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 7/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 17h00 ngày 7/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.006,1 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 29,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.358 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,47 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,4-148,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,93 triệu.

Vào sáng thứ Sáu, giá vàng giao ngay tăng 0,7%, đạt 4.005,53 USD/ounce (tính đến 07:02 GMT). Đà tăng này được hỗ trợ bởi sự suy yếu của đồng USD và tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn trong bối cảnh kinh tế Mỹ phát đi tín hiệu tiêu cực. Tính chung cả tuần, giá vàng tăng nhẹ 0,1% sau khi đã giảm gần 8% kể từ mức kỷ lục 4.381,21 USD/ounce hồi 20/10. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 0,3%, lên 4.004 USD/ounce.
Dữ liệu việc làm tư nhân tại Mỹ cho thấy thị trường lao động đang chững lại. Các doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ và chính phủ, đã cắt giảm nhân sự do chi phí tăng cao và xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu vận hành.
Theo chuyên gia Soni Kumari – chiến lược gia hàng hóa tại ANZ, dữ liệu việc làm yếu đã củng cố khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong tháng 12. Đây chính là yếu tố thúc đẩy giá vàng tăng trở lại.
Đồng USD giảm sâu so với rổ tiền tệ chính, do nhà đầu tư dựa vào tín hiệu từ khu vực tư nhân trong khi thiếu dữ liệu chính thức từ chính phủ. Khi thị trường lao động yếu đi, kỳ vọng giảm lãi suất càng được củng cố.
Theo công cụ FedWatch, giới đầu tư hiện dự báo 67% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 12, tăng so với mức gần 60% ở phiên trước.
Tình trạng bế tắc tại Quốc hội Mỹ kéo dài, khiến chính phủ rơi vào đợt đóng cửa dài nhất lịch sử. Sự kiện này làm gia tăng tâm lý lo ngại rủi ro và đẩy dòng tiền vào các tài sản trú ẩn như vàng.
Trong bối cảnh đó, Fed cũng gặp khó khi thiếu dữ liệu chính thức để ra quyết định, buộc phải dựa nhiều hơn vào số liệu từ khu vực tư nhân.
Vàng – vốn không sinh lợi suất – thường hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp và bất ổn kinh tế, giúp nó giữ vững vai trò “hầm trú ẩn” truyền thống.
Giá bạc giao ngay tăng 1,5%, lên 48,69 USD/ounce, trong khi bạch kim tăng 0,6% đạt 1.550,70 USD/ounce nhưng vẫn giảm 1,1% trong tuần. Palladium tăng 1,6% lên 1.397,20 USD/ounce nhưng giảm 2,4% tính theo tuần.
Tại Trung Quốc, vàng giao dịch từ mức chiết khấu 2 USD đến cao hơn 5 USD/ounce so với giá quốc tế. Tuần trước, mức này dao động từ ngang bằng đến cao hơn 4 USD/ounce.
Chính phủ Trung Quốc vừa chấm dứt chính sách miễn thuế kéo dài nhiều năm, áp thuế VAT 6% đối với một số nhà bán lẻ vàng từ ngày 1/11, kéo dài đến cuối năm 2027.
Theo Barnard Sin, Giám đốc khu vực của MKS PAMP tại Trung Quốc, “Thị trường vàng vật chất đang hạ nhiệt do tác động của quy định mới. Ngành trang sức có thể chững lại trong ngắn hạn vì chi phí tăng.”
Tại Singapore, vàng giao dịch ở mức cao hơn 1,7 – 3,5 USD/ounce. Trong khi đó, tại Hồng Kông, mức chênh lệch dao động 1,5 – 2,5 USD/ounce. Ở Nhật Bản, vàng được bán ngang bằng giá giao ngay do nhu cầu yếu.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Thứ Tư, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Thứ Năm, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Hôm nay, ngày 7/11/2025: Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.