Giá vàng chiều nay 10/11: Giá vàng SJC, giá vàng 24K 9999, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Giá vàng chiều nay 10/11/2025 lúc 17h00, vàng thế giới tiếp tục tăng lên mốc 4.078,1 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 150,2 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 147,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 10/11/2025 mới nhất
Tính đến 17h00 sáng ngày 10/11/2025, giá vàng miếng SJC tại ba khu vực Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng được ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt với mức giá mua vào đạt 148,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước; giá bán ra cũng vươn lên 150,2 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 1,8 triệu đồng.
Giá vàng tại DOJI trong ngày 10/11/2025 cũng không nằm ngoài xu hướng tăng khi giá mua vào được niêm yết ở mức 148,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với ngày trước đó. Giá bán ra tương ứng là 150,2 triệu đồng/lượng, tăng cùng mức 1,8 triệu đồng.
Mi Hồng tăng giá mua vào ấn tượng lên tới 2,6 triệu đồng, đưa giá mua vào lên 148,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của Mi Hồng cũng tăng nhẹ 1,2 triệu đồng, đạt 150,2 triệu đồng/lượng.
Công ty PNJ niêm yết mức giá mua vào 148,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước đó. Giá bán ra cũng được điều chỉnh lên 150,2 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng.
Ngân hàng Á Châu (ACB) ghi nhận mức tăng giá ở chiều bán ra, đạt 150,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, tiếp tục tăng 1,8 triệu đồng ở cả chiều mua vào và bán ra, tương ứng ở mức 148,7 triệu đồng/lượng và 150,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, thương hiệu Phú Quý ghi nhận giá mua vào tăng 1,8 triệu đồng, lên mức 147,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng được điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng, đạt 150,2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu có mức giá mua vào là 145,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 148,8 triệu đồng/lượng, tăng tần 1,7 triệu đồng/lượng so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 147,2 triệu đồng/lượng (mua) và 150,2 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 10/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 148,8 | 150,2 | +2600 | +1200 |
| PNJ | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| ACB | 150,2 | +1800 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 148,7 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 147,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| AVPL/SJC HCM | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| AVPL/SJC ĐN | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 141.500 ▲2700K | 143.500 ▲2700K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 141.300 ▲2700K | 143.300 ▲2700K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Hà Nội - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Miền Tây - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| NL 99.99 | 14,050 ▲180K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,050 ▲180K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,310 ▲180K | 14,910 ▲180K |
| Trang sức 99.99 | 14,320 ▲180K | 14,920 ▲180K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/11/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 148.200 ▲1800K | 150.220 ▲1800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148.200 ▲1800K | 150.230 ▲1800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.300 ▲2000K | 147.800 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.300 ▲2000K | 147.900 ▲2000K |
| Nữ trang 99,99% | 143.800 ▲2000K | 146.800 ▲2000K |
| Nữ trang 99% | 140.846 ▲1980K | 145.346 ▲1980K |
| Nữ trang 68% | 92.483 ▲1360K | 99.983 ▲1360K |
| Nữ trang 41,7% | 53.871 ▲834K | 61.371 ▲834K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 10/8/2025 đến ngày 10/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 17h00 ngày 10/11/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Cập nhật giá vàng thế giới chiều nay 10/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 17h00 ngày 10/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.078,1 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 78,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 134,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (148,2-150,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,2 triệu.

Giá vàng thế giới bật tăng mạnh trong phiên giao dịch đầu tuần, ghi nhận mức cao nhất trong hai tuần trở lại đây khi loạt dữ liệu kinh tế ảm đạm từ Mỹ làm dấy lên kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ sớm hạ lãi suất trong tháng tới. Đồng USD suy yếu càng tiếp thêm lực cho đà đi lên của kim loại quý.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 2% lên 4.079,49 USD/ounce vào lúc 8h39 GMT, chạm đỉnh kể từ ngày 27/10. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 trên sàn COMEX cũng nhích 1,9%, đạt 4.087,80 USD/ounce.
Chỉ số USD (DXY) giảm nhẹ 0,1%, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Theo ông Jigar Trivedi, chuyên gia phân tích cấp cao tại Reliance Securities, giới đầu tư đang ngày càng lo ngại về sức khỏe của nền kinh tế Mỹ sau chuỗi số liệu kém khả quan. “Tâm điểm hiện tại vẫn xoay quanh diễn biến của đồng bạc xanh. Bên cạnh đó, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng giữa bối cảnh căng thẳng thương mại và địa chính trị leo thang đã thúc đẩy giá vàng đi lên,” ông nhận định.
Tuần trước, báo cáo việc làm cho thấy Mỹ đã mất việc làm trong tháng 10, chủ yếu ở khu vực chính phủ và bán lẻ. Nhiều doanh nghiệp cắt giảm chi phí và ứng dụng trí tuệ nhân tạo khiến số lượng sa thải tăng vọt. Đồng thời, niềm tin tiêu dùng Mỹ trong đầu tháng 11 rơi xuống mức thấp nhất trong gần 3 năm rưỡi, chịu ảnh hưởng bởi lo ngại về tác động kinh tế từ đợt đóng cửa chính phủ kéo dài nhất trong lịch sử.
Trong khi đó, Thượng viện Mỹ đã thông qua dự luật nhằm mở cửa lại chính phủ, chấm dứt 40 ngày tạm ngưng hoạt động khiến hàng nghìn nhân viên liên bang phải nghỉ việc không lương. Tuy nhiên, cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett cảnh báo, nếu tình trạng này tiếp diễn, tăng trưởng GDP quý IV của Mỹ có thể rơi vào vùng âm.
Thị trường hiện định giá khoảng 65% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 12, theo dữ liệu từ USDIRPR. Trong bối cảnh lãi suất thấp và bất ổn kinh tế lan rộng, vàng — vốn không sinh lãi — thường trở thành kênh trú ẩn hấp dẫn.
Ông Trivedi nhận định: “Tình hình hiện nay là ‘thuận cả đôi đường’ cho vàng, xu hướng cơ bản vẫn nghiêng về phía tăng. Mốc 4.120 – 4.130 USD/ounce hoàn toàn có thể được chạm tới trong ngắn hạn.”
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng đồng loạt tăng mạnh: bạc giao ngay vọt 3,3% lên 49,91 USD/ounce — cao nhất kể từ 21/10; bạch kim tăng 2% lên 1.576,25 USD/ounce; còn palladium tiến thêm 1,7%, đạt 1.403,63 USD/ounce.
Tại thị trường ngoại hối, chỉ số US Dollar Index (DXY) mở cửa sáng nay giảm xuống mức 99,63 điểm.
Tỷ giá trung tâm hôm nay ngày 10/11 được Ngân hàng Nhà nước công bố là 25.106 đồng/USD, tăng nhẹ 3 đồng so với phiên cuối tuần qua. Với biên độ +/-5% theo quy định, biên độ dao động của tỷ giá USD tương ứng là 23.851 - 26.361 đồng/USD.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước sáng nay niêm yết ở mức 23.898 đồng/USD ở chiều mua vào và 26.308 đồng/USD ở chiều bán ra.
Tỷ giá USD tại một số ngân hàng thương mại lớn như VCB, BIDV, VietinBank, Techcombank, ACB… hiện giao dịch quanh mức 26.091- 26.361 đồng/USD.
Sáng nay tại thị trường Hà Nội, giá USD tự do mua vào khoảng 27.700 đồng/USD và bán ra là 27.750 đồng/USD.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Ba (11/11): Báo cáo thị trường lao động Anh.
Thứ Năm (13/11):
Mỹ: Dữ liệu lạm phát (CPI) tháng 10 (quan trọng nhất tuần).
Anh: Ước tính sơ bộ GDP quý 3.
Trung Quốc: Doanh số bán lẻ và Sản xuất công nghiệp tháng 10.
Thứ Sáu (14/11):
Mỹ: Doanh số bán lẻ và Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 10.
Khu vực đồng Euro: Ước tính cuối cùng GDP quý 3.