Chốt phiên giá vàng tối nay 10/11: Giá vàng thế giới, giá vàng SJC 24K 9999, giá vàng nhẫn
Chốt phiên giá vàng tối nay 10/11/2025 lúc 19h30, vàng thế giới tiếp tục tăng lên mốc 4.093,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 150,2 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 147,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 10/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 19h30 ngày 10/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.093,0 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 78,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 134,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (148,2-150,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,79 triệu.

Giá vàng tăng hơn 2% trong phiên đầu tuần, lên mức cao nhất trong hai tuần, khi loạt dữ liệu yếu từ kinh tế Mỹ củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ hạ lãi suất vào tháng tới. Đồng USD suy yếu tiếp tục là yếu tố hỗ trợ đáng kể cho kim loại quý.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 2,1% lên 4.082,17 USD/ounce vào lúc 11h38 GMT, trong khi hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12 tăng 2% lên 4.090,50 USD/ounce — mức cao nhất kể từ ngày 27/10.
Theo Jigar Trivedi, chuyên gia phân tích cấp cao tại Reliance Securities, “nỗi lo về sức khỏe của kinh tế Mỹ đang gia tăng sau dữ liệu yếu, và tâm điểm thị trường hiện tập trung vào chỉ số USD.” Ông cho biết thêm, nhu cầu trú ẩn an toàn tăng mạnh do căng thẳng thương mại và địa chính trị leo thang, càng củng cố đà tăng của vàng.
Dữ liệu mới công bố cho thấy kinh tế Mỹ mất việc làm trong tháng 10, đặc biệt ở khu vực công và bán lẻ. Cùng lúc đó, chỉ số niềm tin người tiêu dùng giảm xuống mức thấp nhất trong gần 3 năm rưỡi, phản ánh tâm lý bi quan về tác động của đợt đóng cửa chính phủ kéo dài kỷ lục.
Trong khi đó, Thượng viện Mỹ đã thông qua bước đầu kế hoạch mở lại chính phủ sau 40 ngày tê liệt. Cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett cảnh báo tăng trưởng quý IV có thể chuyển âm nếu tình trạng này tiếp diễn. Điều này cho thấy rủi ro kinh tế đang ngày càng lan rộng.
Theo thị trường hợp đồng tương lai, xác suất Fed hạ lãi suất trong tháng 12 đã tăng lên khoảng 65%. Trong bối cảnh đó, vàng – tài sản không sinh lãi – tiếp tục hưởng lợi từ môi trường lãi suất thấp và tâm lý bất ổn.
Saxo Bank nhận định: “Chúng tôi vẫn giữ quan điểm vàng có thể tiến gần mốc 5.000 USD/ounce trong 12 tháng tới, song ngắn hạn cần thận trọng trước khi quay lại đỉnh cũ.”
Theo đó, giá bạc giao ngay tăng 3,4% lên 49,95 USD/ounce – cao nhất kể từ 21/10; bạch kim tăng 1,7% lên 1.571,10 USD/ounce; còn palađi tăng 2,2% lên 1.410,48 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 10/11/2025 mới nhất
Đến cuối ngày 10/11/2025, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên ở hầu hết các thương hiệu lớn, với biên độ tăng phổ biến từ 1,8 – 2,6 triệu đồng/lượng.
Tại ba khu vực trọng điểm gồm Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng đáng kể, khi giá mua vào đạt 148,2 triệu đồng/lượng – tăng 1,8 triệu đồng so với phiên giao dịch trước. Ở chiều bán ra, giá cũng tăng tương đương 1,8 triệu đồng, lên mức 150,2 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận mức tăng tương tự. Giá mua vào được niêm yết ở mức 148,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 150,2 triệu đồng/lượng, đều tăng 1,8 triệu đồng so với ngày 9/11.
Thương hiệu Mi Hồng có mức điều chỉnh mạnh hơn, khi giá mua vào nhảy vọt thêm 2,6 triệu đồng, lên 148,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng thêm 1,2 triệu đồng, chạm ngưỡng 150,2 triệu đồng/lượng.
Công ty PNJ cập nhật giá mua vào ở mức 148,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng, trong khi giá bán ra cũng nâng lên 150,2 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng Á Châu (ACB) ghi nhận đà tăng ở chiều bán ra, đạt 150,2 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,8 triệu đồng so với phiên trước đó.
Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, cả hai chiều mua – bán đều tăng thêm 1,8 triệu đồng, lần lượt ở mức 148,7 và 150,2 triệu đồng/lượng.
Riêng thương hiệu Phú Quý, giá mua vào tăng lên 147,2 triệu đồng/lượng (tăng 1,8 triệu đồng), trong khi giá bán ra cũng được điều chỉnh tăng tương đương, đạt 150,2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm lúc 19h30, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu có mức giá mua vào là 145,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 148,8 triệu đồng/lượng, tăng tần 1,7 triệu đồng/lượng so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 147,2 triệu đồng/lượng (mua) và 150,2 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 10/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 148,8 | 150,2 | +2600 | +1200 |
| PNJ | 148,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| ACB | 150,2 | +1800 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 148,7 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 147,2 | 150,2 | +1800 | +1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/11/2025 19:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| AVPL/SJC HCM | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| AVPL/SJC ĐN | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 141.500 ▲2700K | 143.500 ▲2700K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 141.300 ▲2700K | 143.300 ▲2700K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/11/2025 19:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Hà Nội - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Miền Tây - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/11/2025 19:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,820 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,720 ▲180K | 15,020 ▲180K |
| NL 99.99 | 14,050 ▲180K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,050 ▲180K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,310 ▲180K | 14,910 ▲180K |
| Trang sức 99.99 | 14,320 ▲180K | 14,920 ▲180K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/11/2025 19:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148.200 ▲1800K | 150.200 ▲1800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 148.200 ▲1800K | 150.220 ▲1800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148.200 ▲1800K | 150.230 ▲1800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.300 ▲2000K | 147.800 ▲2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.300 ▲2000K | 147.900 ▲2000K |
| Nữ trang 99,99% | 143.800 ▲2000K | 146.800 ▲2000K |
| Nữ trang 99% | 140.846 ▲1980K | 145.346 ▲1980K |
| Nữ trang 68% | 92.483 ▲1360K | 99.983 ▲1360K |
| Nữ trang 41,7% | 53.871 ▲834K | 61.371 ▲834K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 10/8/2025 đến ngày 10/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 19h30 ngày 10/11/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Ba (11/11): Báo cáo thị trường lao động Anh.
Thứ Năm (13/11):
Mỹ: Dữ liệu lạm phát (CPI) tháng 10 (quan trọng nhất tuần).
Anh: Ước tính sơ bộ GDP quý 3.
Trung Quốc: Doanh số bán lẻ và Sản xuất công nghiệp tháng 10.
Thứ Sáu (14/11):
Mỹ: Doanh số bán lẻ và Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 10.
Khu vực đồng Euro: Ước tính cuối cùng GDP quý 3.