Giá vàng hôm nay 6/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng cập nhật 10h30 sáng hôm nay 6/3/2026: Vàng SJC, nhẫn giảm từ 700 nghìn đến 900 nghìn đồng; vàng thế giới tăng trở lại 5139 USD; giá bạc ở mức 82 USD
Cập nhật giá vàng lúc 10h30 hôm nay 6/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 10h30 ngày 6/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5139,3 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng trở lại 59 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,22 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ niêm yết ở ngưỡng 180,5-183,5 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra
Trong khi giá vàng tăng mạnh, giá bạc thế giới lại ghi nhận xu hướng giảm, giao dịch quanh ngưỡng 82,14 USD/ounce, giảm khoảng 1,4 USD/ounce so với phiên trước đó. Tại thị trường Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.309 VND/USD), giá bạc thế giới tương đương khoảng 2,16 triệu đồng/ounce.
Giá vàng thế giới hôm nay 6/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 5h00 ngày 6/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5076,4 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 63,8 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.307 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,16 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 23,54 triệu đồng/lượng.

Thị trường tài chính đang ghi nhận diễn biến trái chiều khi vàng lại bị bán ra cùng lúc với chứng khoán. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu đến từ hoạt động “bán cưỡng bức” (forced liquidation) để đáp ứng yêu cầu ký quỹ (margin call), chứ không phải do vàng mất đi vai trò phòng ngừa rủi ro.
Trong nước, dù giá vàng neo ở vùng cao, tại khu vực Cầu Giấy (Hà Nội) cho thấy nhiều người dân vẫn xếp hàng chờ mua. Phần lớn khách chỉ mua số lượng nhỏ, từ 1–2 chỉ vàng nhẫn, với mục đích tích lũy dần thay vì đầu tư lướt sóng.
Theo chia sẻ của khách hàng, dù giá vàng biến động mạnh, vàng vẫn được xem là kênh giữ tiền an toàn. Tuy nhiên, do lượng người giao dịch tăng mạnh, một số cửa hàng trên đường Cầu Giấy phải tạm ngừng nhận thêm khách vì nguồn cung bán ra trong ngày gần hết.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 6/3/2026
Cập nhật lúc 5h00 sáng, giá vàng miếng SJC chốt phiên 5/3 tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 184,7 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,7-184,7 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182-184,7 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 6/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng giảm 300 nghìn đến tăng 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 181,7-184,7 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 5h00 sáng ngày 6/3/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 181,7-184,7 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) ở mức 181,7-184,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 181,7-184,7 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 181,7-184,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 181,4-184,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 6/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 182 | 184,7 | +500 | +500 |
| PNJ | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 6/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,4 | 184,4 | +500 | +500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,7 | 184,7 | -300 | -300 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,7 | 184,7 | -300 | -300 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,7 | 184,7 | +500 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 6/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| Kim TT/AVPL | 18,1,75 ▲500K | 18,4,80 ▲500K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,50 ▲500K | 177,50 ▲500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,00 ▲500K | 177,00 ▲500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,50 ▲500K | 184,50 ▲500K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 180,00 ▲500K | 184,00 ▲500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,30 ▲500K | 183,80 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 6/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 6/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,70 ▲500K | 184,70 ▲500K |
| NL 99.90 | 174,20 ▲1500K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,50 ▲1500K | |
| Trang sức 99.9 | 176,60 ▲500K | 183,60 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 176,70 ▲500K | 183,70 ▲500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 6/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,700 ▲500K | 184,700 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 181,700 ▲500K | 184,7200 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,700 ▲500K | 184,7300 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,400 ▲500K | 184,400 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,400 ▲500K | 184,500 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 179,400 ▲500K | 182,900 ▲500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,589 ▲495K | 181,089 ▲495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,634 ▲340K | 124,534 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,527 ▲209K | 76,427 ▲209K |