Giá vàng hôm nay 7/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 7/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn giảm từ 700 nghìn đến 1 triệu đồng xuống 183,8 triệu, giá vàng thế giới tăng lên 5140 USD
Giá vàng hôm nay 07/03/2026 lúc 10h tăng mạnh, vàng SJC chạm 185 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 07/03/2026 lúc 10h ghi nhận vàng SJC và vàng nhẫn 9999 đồng loạt tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng tăng mạnh lên 5.172 USD/ounce.
Cập nhật lúc 10h sáng, giá vàng hôm nay 07/03/2026 trên thị trường trong nước ghi nhận vàng miếng SJC tăng từ 1 triệu đến 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra tại nhiều doanh nghiệp lớn. Sau khi điều chỉnh, giá vàng hôm nay 07/03/2026 của vàng miếng SJC đã lên mức 185 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay 07/03/2026 được niêm yết trong khoảng 182 – 185 triệu đồng/lượng. So với cùng thời điểm hôm qua, giá vàng hôm nay 07/03/2026 tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá vàng duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 07/03/2026 niêm yết ở mức 182,2 – 185 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng hôm nay 07/03/2026 tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Khoảng cách giá mua và bán tại doanh nghiệp này ở mức 2,8 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng hôm nay 07/03/2026 được niêm yết trong khoảng 182,3 – 185 triệu đồng/lượng. Giá mua vào tăng 1 triệu đồng/lượng và giá bán ra tăng 1,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng tại đây ở mức 2,7 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng hôm nay 07/03/2026 cũng ghi nhận mức tăng mạnh so với hôm qua. Mức tăng phổ biến khoảng 1,2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn 9999 lên vùng 182 – 185 triệu đồng/lượng tùy theo từng thương hiệu.
Cập nhật giá vàng hôm nay 07/03/2026 lúc 10h sáng cho thấy vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI, nhẫn trơn 9999 PNJ, nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn Phú Quý 9999 và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải đều được niêm yết ở mức 182 – 185 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng hôm nay 07/03/2026 tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng vàng nhẫn SJC 99,99% được niêm yết ở mức 181,7 – 184,7 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng hôm nay 07/03/2026 tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá vàng duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng hôm nay 07/03/2026 trên thị trường thế giới ghi nhận lúc 10h theo giờ Việt Nam ở mức 5.172 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 91,7 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank ở mức 26.309 VND/USD, giá vàng hôm nay 07/03/2026 của thị trường thế giới tương đương khoảng 164,15 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá trong nước, giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 20,85 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco, giá bạc thế giới giao ngay lúc 10h ngày 07/03/2026 theo giờ Việt Nam ở mức 84,34 USD/ounce, tăng 2,2 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.309 VND/USD, giá bạc thế giới tương đương khoảng 2,67 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí.
Giá vàng thế giới hôm nay 7/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 7/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5140,6 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 60,3 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,06 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,74 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giảm ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn, nhu cầu mua vàng của người dân tiếp tục tăng cao. Tại “phố vàng” Trần Nhân Tông (Hà Nội), nhiều người đã xếp hàng dài từ sáng sớm trước các cửa hàng để chờ đến lượt giao dịch, khiến khu vực này luôn trong tình trạng đông đúc.
Trước lượng khách tăng đột biến, một số cửa hàng rơi vào tình trạng quá tải. Bảo Tín Minh Châu đã phải tạm dừng nhận khách do lượng người đến mua quá đông; trước đó cửa hàng giới hạn mỗi khách chỉ được mua tối đa 2 lượng vàng nhẫn/người.
Cập nhật giá vàng hôm nay 7/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 5h sáng, giá vàng miếng SJC chốt phiên 6/3 giảm từ 700 nghìn đến 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng xuống mức 183,8 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 181-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - giảm 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,3-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - giảm 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 180,5-183,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 5h00 sáng ngày 7/3/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) ở mức 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 180,8-183,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 180,5-183,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 7/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 181,3 | 183,8 | -700 | -900 |
| PNJ | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 181 | 183,8 | -1000 | -900 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 7/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 180,5 | 183,5 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 180,8 | 184,7 | -900 | -900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| Kim TT/AVPL | 180,85 ▼900K | 183,90 ▼900K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,00 ▼500K | 177,00 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 174,50 ▼500K | 176,50 ▼500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 179,60 ▼900K | 183,60 ▼900K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,10 ▼900K | 183,10 ▼900K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 178,40 ▼900K | 182,90 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 7/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 180,80 ▼900K | 183,80 ▼900K |
| NL 99.90 | 172,20 ▼2000K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 172,50 ▼2000K | |
| Trang sức 99.9 | 175,70 ▼900K | 182,70 ▼900K |
| Trang sức 99.99 | 175,80 ▼900K | 182,80 ▼900K |
| 4. SJC - Cập nhật: 7/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,820 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,830 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 180,500 ▼900K | 183,500 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 180,500 ▼900K | 183,600 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% | 178,500 ▼900K | 182,000 ▼900K |
| Nữ trang 99% | 173,698 ▼891K | 180,198 ▼891K |
| Nữ trang 68% | 115,022 ▼612K | 123,922 ▼612K |
| Nữ trang 41,7% | 67,152 ▼375K | 76,052 ▼375K |