Giá vàng hôm nay 9/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 9/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, vàng nhẫn 9999 giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu. Vàng thế giới giảm 83,5 USD so với hôm qua
Giá vàng thế giới hôm nay giảm hơn 100 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 9h30 sáng ngày 09/03/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.088,5 USD/ounce, giảm 83,5 USD (-1,61%) so với phiên liền trước.

Giá vàng trong nước hôm nay giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng
Cập nhật lúc 9h30 sáng hôm nay 09/03/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 179,5–183,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng so với hôm qua.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 180,1-183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI và BTMH niêm yết ở ngưỡng 179,5-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 179,7-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 180,5-183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng chiều mua vào và giảm 1,9 triệu đồng chiều bán ra so với hôm qua (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,6 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng giảm so với cùng kỳ hôm qua, mức giảm từ 1,9 đến 2,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 179,5–183,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 9h30 sáng ngày 9/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Nhẫn Tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 179,5-182,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 180,1–183,1 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng thế giới hôm nay 09/03/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận chiều ngày 08/03/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.172 USD/ounce, tăng 91,70 USD (+1,81%) so với phiên liền trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ tuần trước, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 102 USD/ounce (từ mức 5.274 USD).
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,15 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 20,85 triệu đồng/lượng.
.png)
Diễn biến giá vàng thế giới tuần qua
Giá vàng thế giới trong tuần qua biến động mạnh trước những căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sau các cuộc không kích chung của Mỹ và Israel vào Iran. Ngay sau khi xung đột bùng phát, giá vàng phản ứng rất nhanh khi nhà đầu tư tìm đến như một tài sản trú ẩn.
Giá vàng có thời điểm bật tăng mạnh, vượt mốc 5.400 USD/ounce trong những giờ giao dịch đầu tuần, trước khi dần hạ nhiệt khi thị trường bắt đầu đánh giá kỹ hơn những tác động có thể xảy ra từ cuộc xung đột mới.
Kết quả khảo sát hàng tuần của Kitco News với các chuyên gia trên Phố Wall cho thấy quan điểm về xu hướng giá vàng đang khá phân hóa. Trong số 18 nhà phân tích tham gia khảo sát, có 9 người (50%) dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới; 4 chuyên gia (22%) cho rằng giá có thể giảm; 5 người còn lại cho rằng thị trường có khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp.
Khảo sát trực tuyến với các nhà đầu tư cá nhân cũng cho kết quả tương tự. Trong tổng số 340 phiếu bầu, có 211 người (62%) kỳ vọng giá vàng tăng trong tuần tới; khoảng 16% cho rằng giá vàng có thể giảm; và 22% còn lại dự báo thị trường sẽ tiếp tục đi ngang trong giai đoạn ngắn hạn.
Cập nhật giá vàng hôm nay 09/03/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 5h sáng hôm nay 09/03/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 182–185 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm 2 triệu đồng so với cùng kỳ tuần trước (2/3).
Giá vàng miếng SJC hôm nay 09/03/2026
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 182,2–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng chiều mua vào và giảm 2 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182,3–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 09/03/2026
Phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng giảm so với cùng kỳ tuần trước, mức giảm từ 1,8 đến 2,1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 181,7–185 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 5h sáng ngày 9/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 181,7–184,7 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu và vàng trang sức 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn PNJ 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 09/03/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 182,3 | 185 | -1700 | -1500 |
| PNJ | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 182,2 | 185 | -1800 | -2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 9/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,7 | 184,7 | -2100 | -2100 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 182,000 | 185,000 |
| Kim TT/AVPL | 182,050 | 185,100 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 182,000 | 185,000 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,500 | 177,500 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,000 | 177,000 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,800 | 184,800 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 180,300 | 184,300 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,600 | 184,100 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Hà Nội - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Miền Tây - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| 3. AJC - Cập nhật: 9/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 182,00 | 185,00 |
| NL 99.90 | 173,20 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 173,50 | |
| Trang sức 99.9 | 176,90 | 183,90 |
| Trang sức 99.99 | 177,00 | 184,00 |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182,000 | 185,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 182,000 | 185,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 182,000 | 185,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,700 | 184,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,700 | 184,800 |
| Nữ trang 99,99% | 179,700 | 183,200 |
| Nữ trang 99% | 174,886 | 181,386 |
| Nữ trang 68% | 115,838 | 124,738 |
| Nữ trang 41,7% | 67,652 | 76,552 |