Giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, vàng nhẫn 9999 tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới tăng lên 5163,5 USD
Cập nhật giá vàng thế giới lúc 11h30 sáng 10/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 11h30 ngày 10/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.163,5 USD/ounce, tăng 27,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.315 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,28 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026
Cập nhật lúc 11h30 hôm nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 182,5–186,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 183,1–186,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182,5–185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (181,1-184,1 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186 triệu đồng/lượng, tăng 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng 1,4 đến 2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,5–185,8 triệu đồng/lượng.
Cập nhật 11h30 sáng 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 182,8–185,8 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182,5-185,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và niêm yết ở ngưỡng 183-186 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) niêm yết ở ngưỡng 182,9-185,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Mi Hồng | 184 | 186 | +2000 | +1900 |
| PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Phú Quý | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182,5 | 185,5 | +1400 | +1400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 182,8 | 185,8 | +2000 | +2000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 183,3 | 186,3 | +1800 | +1800 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183 | 186 | +1900 | +1900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182,9 | 185,9 | +1400 | +1400 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,1 | 186,1 | +2000 | +2000 |
Cập nhật giá vàng hôm nay 10/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 5h hôm nay 10/3/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 181,1–184,1 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa mức giảm so với hôm qua ở mức 900 nghìn đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,1-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 181,3-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,5-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 800 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 900 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,6 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Giảm 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy cửa hàng
Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm so với hôm qua từ 500 đến 900 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 180,8–184,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 5h ngày 10/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 180,8–183,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI), Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999, và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 181,1-184,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 181,5-184,5 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 10/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 181,5 | 184,1 | -800 | -900 |
| PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 181,3 | 184,1 | -900 | -900 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 10/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 180,8 | 183,8 | -900 | -900 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,5 | 184,5 | -500 | -500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,1 | 184,1 | -900 | -900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 10/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Kim TT/AVPL | 181,15 ▼900K | 184,20 ▼900K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,00 ▼500K | 177,00 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 174,50 ▼500K | 176,50 ▼500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 179,90 ▼900K | 183,90 ▼900K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,40 ▼900K | 183,40 ▼900K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 178,70 ▼900K | 183,20 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 10/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Hà Nội - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Miền Tây - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 10/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,10 ▼900K | 184,10 ▼900K |
| NL 99.90 | 173,70 ▲500K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,00 ▲500K | |
| Trang sức 99.9 | 17,600 ▼900K | 18,300 ▼900K |
| Trang sức 99.99 | 17,610 ▼900K | 18,310 ▼900K |
| 4. SJC - Cập nhật: 10/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,100 ▼900K | 184,100 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,120 ▼900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,100 ▼900K | 184,130 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,800 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 180,800 ▼900K | 183,900 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% | 178,800 ▼900K | 182,300 ▼900K |
| Nữ trang 99% | 173,995 ▼891K | 180,495 ▼891K |
| Nữ trang 68% | 115,226 ▼612K | 124,126 ▼612K |
| Nữ trang 41,7% | 67,276 ▼375K | 76,176 ▼375K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 10/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 4h ngày 10/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.105,5 USD/ounce, giảm 66,5 USD (-1,29%) so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 161,95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 22,15 triệu đồng/lượng.

Khảo sát các chuyên gia tài chính tại Phố Wall cho thấy dự báo về xu hướng giá vàng đang khá chia rẽ. Khoảng 50% chuyên gia cho rằng giá vàng có thể tăng trong thời gian tới, 22% dự báo giá giảm và 28% cho rằng thị trường sẽ đi ngang trong ngắn hạn.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, tâm lý lạc quan hơn. Khoảng 62% tin rằng giá vàng sẽ tiếp tục tăng, 16% dự báo giá giảm và 22% cho rằng thị trường có thể bước vào giai đoạn tích lũy trước khi hình thành xu hướng mới.
Sự tăng giá của đồng USD là yếu tố gây áp lực lên thị trường vàng gần đây. Đồng USD mạnh khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua ở các quốc gia khác, làm nhu cầu suy giảm. Vì vậy, dù giá vàng phục hồi vào cuối phiên, mức giá vẫn thấp hơn khá nhiều so với cuối tuần trước.