Giá vàng hôm nay 18/3/2026: Giá vàng SJC DOJI BTMC PNJ, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 18/3/2026: Giá vàng SJC DOJI BTMC PNJ, giá vàng nhẫn trong khoảng 179,7-183 triệu đồng/lượng, giá vàng thế giới giảm xuống 4994 USD
Giá vàng chiều nay 18/3/2026 đi ngang, SJC neo cao hơn thế giới hơn 24 triệu đồng
Giá vàng chiều 18/3/2026 giữ ổn định ở vùng 180 – 183 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới giảm còn 4.994 USD/ounce.
Cập nhật lúc 15h hôm nay 18/3/2026, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH được niêm yết phổ biến trong khoảng 180 – 183 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với hôm qua. Mức chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được giao dịch ở mức 181 – 183 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng phổ biến trong vùng 179,7 – 183 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng DOJI niêm yết 180 – 183 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với ngày 17/3, chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn trơn PNJ giao dịch ở mức 179,9 – 182,9 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn SJC 9999 được niêm yết 179,7 – 182,7 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) của Bảo Tín Mạnh Hải cùng ở mức 180 – 183 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 được niêm yết 179,8 – 182,8 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu đều duy trì mức chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, theo Kitco, giá vàng giao ngay lúc 15h ngày 18/3/2026 ở mức 4.994,1 USD/ounce, giảm 10,9 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.320 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 158,48 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, giá vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 24,52 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch lớn tiếp tục duy trì.
Giá vàng SJC hôm nay 18/3/2026 giảm 100 nghìn đồng/lượng
Cập nhật lúc 5h hôm nay 18/3/2026, giá miếng SJC được niêm yết phổ biến trong khoảng 180–183 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn.
So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra. Mức chênh lệch giá vàng hiện duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH cùng niêm yết trong vùng 180–183 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC niêm yết ở mức 181–183 triệu đồng/lượng, cũng giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra. Chênh lệch mua – bán tại đây khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 giảm từ 100–200 nghìn đồng/lượng
Cùng xu hướng với vàng miếng, giá vàng hôm nay 18/3/2026 ở phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 100 đến 200 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Mặt bằng giá phổ biến dao động từ 179,7–183 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) được niêm yết ở mức 180–183 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, với chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở mức 179,9–182,9 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ niêm yết ở mức 179,7–182,7 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 180–183 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng, chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở mức 179,8–182,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh hơn với 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 18/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Tập đoàn DOJI | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Mi Hồng | 181 | 183 | -100 | -100 |
| PNJ | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Phú Quý | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 18/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 179,7 | 182,7 | -100 | -100 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 179,8 | 182,8 | -200 | -200 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 180 | 183 | -100 | -100 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 179,9 | 182,9 | -100 | -100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 171,40 ▼100K | 173,40 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 170,90 ▼100K | 172,90 ▼100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 178,40 ▼100K | 182,40 ▼100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 177,90 ▼100K | 181,90 ▼100K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 177,20 ▼100K | 181,70 ▼100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 179,600 ▼400K | 182,600 ▼400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 18/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 180,00 ▼100K | 183,00 ▼100K |
| NL 99.90 | 171,30 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 171,60 | |
| Trang sức 99.9 | 174,90 ▼100K | 181,90 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 175,00 ▼100K | 182,00 ▼100K |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 180,000 ▼100K | 183,000 ▼100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 180,000 ▼100K | 183,020 ▼100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 180,000 ▼100K | 183,030 ▼100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 179,700 ▼100K | 182,700▼100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 179,700 ▼100K | 182,800 ▼100K |
| Nữ trang 99,99% | 177,700 ▼100K | 181,200 ▼100K |
| Nữ trang 99% | 172,906 ▼99K | 179,406 ▼99K |
| Nữ trang 68% | 114,478 ▼68K | 123,378 ▼68K |
| Nữ trang 41,7% | 66,818 ▼41K | 75,718 ▼41K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 18/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng tuần qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 5h hôm nay 18/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4993,9 USD/ounce, giảm 11,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.321 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,47 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 24,35 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước ghi nhận nhu cầu mua tăng mạnh dù giá vàng có xu hướng giảm. Tại “phố vàng” Trần Nhân Tông (Hà Nội), nhiều người dân vẫn kiên nhẫn xếp hàng dài từ trong cửa hàng ra đến vỉa hè để chờ giao dịch.
Tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu ở số 29 Trần Nhân Tông, lượng khách đến mua duy trì ở mức cao. Nhân viên cho biết với những đơn mua từ 4 chỉ vàng nhẫn trở lên, người mua sẽ phải nhận giấy hẹn và quay lại vào ngày 30/3 để nhận hàng.
Giá vàng thế giới đang dao động quanh vùng 5.000 USD/ounce. Nếu giá vàng giảm xuống vùng 4.900 đến 4.970 USD/ounce được xem là mức hỗ trợ, nơi lực mua có thể xuất hiện giúp giá không giảm sâu hơn.
Ở chiều ngược lại, nếu giá tăng trở lại, khu vực từ 5.044 đến 5.100 USD/ounce là vùng cản gần. Khi giá vượt qua được các mốc này, thị trường có khả năng bước vào một đợt tăng mạnh hơn trong trung hạn.