Giá vàng hôm nay 12/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn, giá vàng 24K và vàng thế giới cuối tuần
Giá vàng hôm nay 12/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999 cuối tuần đồng loạt giảm 300 nghìn đồng/lượng, chênh lệch với giá vàng thế giới hơn 21 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tăng lên 4759,6 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ngày 12/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4747,2 USD/ounce, giảm 18,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng thế giới đang thu hút sự chú ý trở lại khi dữ liệu lạm phát Mỹ cho thấy áp lực giá chưa tăng nóng như kỳ vọng, làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể cắt giảm lãi suất trong thời gian tới. Theo Bộ Lao động Mỹ, CPI tháng 3 tăng 0,9% so với tháng trước và 3,3% theo năm, đều thấp hơn dự báo, trong khi lạm phát lõi chỉ tăng 0,2% theo tháng và 2,6% theo năm, cho thấy áp lực giá chưa lan rộng.
Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô tiếp tục hỗ trợ vàng khi giá dầu WTI duy trì quanh 98 USD/thùng, USD suy yếu nhẹ và lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm ở mức khoảng 4,3%, làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ vàng.
Đáng chú ý, theo Bloomberg, tổng dự trữ vàng của các ngân hàng trung ương đã đạt kỷ lục 3.870 tỷ USD, vượt dự trữ USD sau điều chỉnh còn 3.730 tỷ USD. Đây là lần đầu tiên vàng vượt USD về giá trị thực, phản ánh sự thay đổi lớn trong chiến lược tài chính toàn cầu.
Từ năm 2022, dự trữ vàng đã tăng gấp 3 lần, trong khi dự trữ USD giảm khoảng 300 tỷ USD. Nguyên nhân quan trọng đến từ việc phương Tây phong tỏa 300–330 tỷ USD tài sản của Nga, khiến nhiều quốc gia nhận ra rủi ro khi nắm giữ tài sản bằng USD. Trong bối cảnh đó, vàng trở thành tài sản an toàn, không bị kiểm soát hay phong tỏa, được nhiều nền kinh tế như Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan và Singapore tích cực mua vào với quy mô hàng trăm tấn mỗi năm.
Giá vàng hôm nay (12/4/2026) ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm đồng loạt tại hầu hết các thương hiệu lớn. Cụ thể, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn 9999 giảm phổ biến 300.000 đồng/lượng so với phiên hôm qua. Dưới đây là thông tin chi tiết về giá vàng hôm nay tại thị trường trong nước và thế giới.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 12/4/2026
Giá vàng hôm nay mở cửa lúc 4h30 ngày 12/4/2026 với mức giảm mạnh. Giá vàng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết ở ngưỡng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng so với ngày 11/4. Đây là mức giảm đồng đều trên cả hai chiều mua và bán, khiến chênh lệch mua - bán giữ nguyên ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay tại Tập đoàn DOJI niêm yết ở mức 169,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 300.000 đồng/lượng cả hai chiều.
Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng giao dịch vàng miếng với giá mua vào 169,4 triệu đồng/lượng và bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng.
Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) tiếp tục mua vào ở mức 169,4 triệu đồng/lượng, bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng.
Diễn biến tương tự xuất hiện tại Phú Quý với giá mua 169,4 triệu đồng/lượng và bán 172,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 169,4 triệu đồng/lượng mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng bán ra, cũng giảm 300 nghìn đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có diễn biến khác biệt: giá vàng hôm nay tại đây ghi nhận mua vào 170,7 triệu đồng/lượng (giữ nguyên) và bán ra 172,4 triệu đồng/lượng (giảm 400.000 đồng/lượng), thu hẹp chênh lệch mua - bán còn khoảng 2,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 12/4/2026
Giá vàng hôm nay đối với vàng nhẫn tròn 9999 (vàng nhẫn trơn) cũng ghi nhận mức giảm tương tự.
Tại DOJI, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng niêm yết ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng cả hai chiều.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở ngưỡng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ở phân khúc vàng nữ trang cũng giảm theo xu hướng chung. Cụ thể, vàng 24K giảm 100.000 đồng/lượng, vàng 18K lùi 70.000 đồng/lượng và vàng 14K giảm 60.000 đồng/lượng so với cuối phiên trước.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 169,5 | 172,5 | -300 | -300 |
| PNJ | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 170,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 169.500 ▼300K | 172.500 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 166.000 ▼500K | 170.000 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 169.200 | 172.200 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166.800 | 170.800 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 166.630 | 170.630 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 163.230 | 169.430 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162.890 | 169.090 |
| Vàng 916 (22K) | 150.250 | 156.450 |
| Vàng 750 (18K) | 119.200 | 128.100 |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.240 | 116.140 |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.120 | 111.020 |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.290 | 104.190 |
| Vàng 585 (14K) | 91.020 | 99.920 |
| Vàng 416 (10K) | 62.150 | 71.050 |
| Vàng 375 (9K) | 55.150 | 64.050 |
| Vàng 333 (8K) | 47.980 | 56.880 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 12/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 167.400 ▼300K | 171.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.200 ▼300K | 171.200 ▼300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 12/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.420 ▼300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.430 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.100 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.200 ▼300K |
| Nữ trang 99,99% | 167.100 ▼300K | 170.600 ▼300K |
| Nữ trang 99% | 162.411 ▼297K | 168.911 ▼297K |
| Nữ trang 75% | 119.213 ▼225K | 128.113 ▼225K |
| Nữ trang 68% | 107.270 ▼204K | 116.170 ▼204K |
| Nữ trang 61% | 95.326 ▼183K | 104.226 ▼183K |
| Nữ trang 58.3% | 90.720 ▼175K | 99.620 ▼175K |
| Nữ trang 41.7% | 62.397 ▼125K | 71.297 ▼125K |