Giá vàng hôm nay 22/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K và vàng thế giới thứ 4
Giá vàng hôm nay 22/4/2026: Đồng loạt giảm, vàng miếng SJC còn 170,6 triệu, vàng nhẫn 9999 còn 170,5 triệu, vàng thế giới giảm 73 USD về 4.746,6 USD/ounce
Cập nhật giá vàng hôm nay 22/4/2026
Giá vàng hôm nay 22/4/2026 ghi nhận xu hướng giảm đồng loạt trên thị trường trong nước. Cụ thể, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999 đều giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Trong khi giá vàng thế giới giao ngay tăng 0,83%, lên mức 4.758 USD/ounce.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 22/4/2026 được các doanh nghiệp lớn điều chỉnh giảm 900 nghìn đồng/lượng. Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng SJC niêm yết ở mức 167,2 triệu đồng/lượng mua vào và 169,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giá mua - bán tại đây là 2,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI tại Hà Nội và Sài Gòn cũng niêm yết giá vàng SJC ở mức 167,2 - 169,7 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu và Công ty Phú Quý đều áp dụng cùng mức giá vàng miếng SJC là 167,2 triệu đồng/lượng mua vào và 169,7 triệu đồng/lượng bán ra, với biên độ chênh lệch mua - bán 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 22/4/2026 cũng ghi nhận xu hướng giảm tương tự vàng miếng. Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 166,7 triệu đồng/lượng mua vào và 169,4 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn tại đây là 2,7 triệu đồng/lượng.
Công ty PNJ tại TP.HCM niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 166,5 - 169,5 triệu đồng/lượng, cũng giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Tại Hà Nội, giá vàng nhẫn PNJ là 166,5 triệu đồng/lượng mua vào và 169,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giá mua - bán vàng nhẫn PNJ tại cả hai khu vực đều là 3,0 triệu đồng/lượng.
Theo số liệu từ Kitco lúc 10h30 ngày 22/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.758,10 USD/ounce. Mức giá này tăng 39 USD so với hôm qua, tương đương mức tăng 0,83%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.355 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 151,2 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới ở mức 4786,6 USD/ounce, giảm 33 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 22/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.746,60 USD/ounce, giảm 73 USD (tương đương 1,51%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,83 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới khoảng 19,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm khi đồng USD mạnh lên, làm giảm sức mua từ nhà đầu tư quốc tế. Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 1,51%, trong khi vàng tương lai tháng 6 của Mỹ giảm 0,7% còn 4.795,40 USD/ounce.
Thị trường giữ tâm lý thận trọng do các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran chưa rõ ràng. Những phát biểu trái chiều từ hai phía khiến nhà đầu tư chưa dám đặt cược lớn, khiến giá vàng có xu hướng đi ngang trong vùng 4.750–4.850 USD/ounce.
Tuy vàng thường được xem là kênh trú ẩn trước lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao lại khiến kim loại này kém hấp dẫn do không sinh lãi. Thị trường cũng đang theo dõi phiên điều trần của ứng viên Chủ tịch Fed ông Kevin Warsh, yếu tố ảnh hưởng đến kỳ vọng lãi suất.
Ở các kim loại khác, bạc giảm 1,6% xuống 78,64 USD/ounce, bạch kim giảm 0,8% còn 2.073,05 USD/ounce, trong khi palladium tăng 1% lên 1.566,75 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 22/4/2026
Tại mốc 4h30, vàng miếng SJC niêm yết mua vào 168,1 triệu đồng/lượng và bán ra 170,6 triệu đồng/lượng, giảm lần lượt 200.000 đồng và 700.000 đồng so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra của SJC ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Thương hiệu Bảo Tín Minh Châu chiều 22/4/2026 giao dịch tại 168,1 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 200.000 đồng và 700.000 đồng ở hai chiều mua - bán. Chênh lệch hai chiều của BTMC là 2,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng Phú Quý, PNJ và DOJI cùng niêm yết đồng giá 168,1 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 200.000 đồng chiều mua và 700.000 đồng chiều bán so với phiên liền trước. Chênh lệch mua – bán tại ba thương hiệu này đồng loạt ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng Mi Hồng là thương hiệu giảm sâu nhất chiều 22/4/2026 với mức điều chỉnh lần lượt 1,2 triệu đồng chiều mua và 1 triệu đồng chiều bán, đưa giá niêm yết về 168,30 triệu đồng/lượng mua vào và 170 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán của Mi Hồng chỉ còn 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 22/4/2026
Tại mốc 4h30, giá vàng nhẫn 9999 chiều 22/4/2026 điều chỉnh giảm ở hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu niêm yết 167,6 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 400.000 đồng/lượng ở hai chiều. Chênh lệch hai chiều tại BTMC là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn DOJI là thương hiệu giảm mạnh nhất phiên chiều với biên độ 700.000 đồng/lượng ở cả mua và bán, niêm yết 167,6 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua – bán tại DOJI cố định ở 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Phú Quý chiều 22/4/2026 giao dịch tại 167,6 triệu đồng/lượng mua vào và 170,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm đều 400.000 đồng ở hai chiều. Biên độ chênh lệch mua – bán tại Phú Quý tương đương BTMC và DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC là trường hợp đặc biệt khi chiều mua vào tăng 100.000 đồng/lượng lên 167,9 triệu đồng/lượng, chiều bán ra lại giảm 400.000 đồng/lượng còn 170,5 triệu đồng/lượng. Động thái này thu hẹp chênh lệch mua – bán tại SJC về còn 2,6 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ giảm sâu ở cả hai chiều với mức 600.000 đồng/lượng, niêm yết 167,4 triệu đồng/lượng mua vào và 170,4 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| PNJ | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Phú Quý | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,1 | 170,6 | -200 | -700 |
| Mi Hồng | 168,3 | 170 | -1200 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 167,600 ▼700K | 170,600 ▼700K |
| Vàng 24K DOJI | 164,500 ▼500K | 168,500 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 22/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 167,400 ▼600K | 170,400 ▼600K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 164,900 ▼500K | 168,900 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 164,730 ▼500K | 168,730 ▼500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161,350 ▼490K | 167,550 ▼490K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,010 ▼500K | 167,210 ▼500K |
| Vàng 916 (22K) | 148,510 ▼460K | 154,710 ▼460K |
| Vàng 750 (18K) | 117,780 ▼370K | 126,680 ▼370K |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,950 ▼340K | 114,850 ▼340K |
| Vàng 650 (15.6K) | 100,890 ▼320K | 109,790 ▼320K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,130 ▼300K | 103,030 ▼300K |
| Vàng 585 (14K) | 89,910 ▼290K | 98,810 ▼290K |
| Vàng 416 (10K) | 61,360 ▼210K | 70,260 ▼210K |
| Vàng 375 (9K) | 54,440 ▼190K | 63,340 ▼190K |
| Vàng 333 (8K) | 47,340 ▼170K | 56,240 ▼170K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 22/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Bản vị vàng BTMC | 167,600 ▼400K | 170,600 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 165,600 ▼400K | 169,600 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 165,400 ▼400K | 169,400 ▼400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 22/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,100 ▼200K | 170,600 ▼700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,100 ▼200K | 170,620 ▼700K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,100 ▼200K | 170,630 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 167,900 ▲100K | 170,400 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 167,900 ▲100K | 170,500 ▼400K |
| Nữ trang 99,99% | 165,900 ▲100K | 168,900 ▼400K |
| Nữ trang 99% | 160,728 ▼396K | 167,228 ▼396K |
| Nữ trang 75% | 117,938 ▼300K | 126,838 ▼300K |
| Nữ trang 68% | 106,113 ▼273K | 115,013 ▼273K |
| Nữ trang 61% | 94,289 ▼244K | 103,189 ▼244K |
| Nữ trang 58.3% | 89,729 ▼233K | 98,629 ▼233K |
| Nữ trang 41.7% | 61,688 ▼167K | 70,588 ▼167K |