Giá vàng hôm nay 27/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới đầu tuần
Giá vàng hôm nay 27/4/2026: Vàng miếng SJC giảm 3,2 triệu đồng, vàng nhẫn 9999 giảm 2,7 triệu, vàng thế giới giảm 120,6 USD/ounce so với tuần trước.
Giá vàng thế giới giảm 120,6 USD/ounce so với tuần trước
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 27/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.708,8 USD/ounce, giảm 120,6 USD/ounce (2,5%) so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 149,7 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 19,13 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tuần này lao dốc đồng pha với thị trường thế giới. Cuối tuần trước, vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 172 triệu đồng/lượng chiều bán, đến chốt phiên 26/4/2026 chỉ còn 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng. Mức giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra trong một tuần là một trong những đợt điều chỉnh sâu nhất tính từ đầu tháng 4.
Vàng nhẫn 9999 chịu áp lực điều chỉnh tương đương vàng miếng. Mặt bằng phổ biến giảm từ 168,5 - 171,5 triệu đồng/lượng tuần trước về 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng tuần này, mất 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Vàng thế giới giao ngay giảm từ vùng đỉnh và hiện được Kitco niêm yết quanh 4.708,8 USD/ounce, mất 120,6 USD/ounce so với mức 4.829,4 USD/ounce cuối tuần trước.
Giá vàng thế giới trong tuần qua biến động mạnh theo cả hai chiều, tăng giảm liên tục và không duy trì được xu hướng rõ ràng. Dù có sự phục hồi vào cuối tuần, kim loại quý vẫn chấm dứt chuỗi 4 tuần tăng liên tiếp trước đó.
Đầu tuần, giá vàng giao ngay mở cửa ở mức 4.790,17 USD/ounce. Sau khi giảm về kiểm tra vùng hỗ trợ quanh 4.750 USD/ounce, giá nhanh chóng bật tăng trong phiên thứ Hai và đạt đỉnh tuần tại 4.830 USD/ounce. Tuy nhiên, ngay sau đó thị trường chịu áp lực bán mạnh, đặc biệt trong phiên thứ Ba khi giá giảm hơn 2%, rơi xuống mức thấp nhất tuần gần 4.672 USD/ounce.
Các chuyên gia cho rằng đà giảm này đến từ việc đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu tăng, trong bối cảnh thị trường lo ngại lạm phát kéo dài sẽ khiến lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn. Khi lãi suất cao, các kênh đầu tư sinh lời trở nên hấp dẫn hơn, khiến vàng – vốn không mang lại lãi suất – kém thu hút hơn. Đồng thời, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là gián đoạn vận tải qua eo biển Hormuz, đã đẩy giá dầu tăng mạnh, làm gia tăng lo ngại lạm phát và khiến nhà đầu tư phải đánh giá lại triển vọng chính sách tiền tệ.
Đến giữa tuần, giá vàng dần ổn định khi thị trường tiếp nhận thông tin về lệnh ngừng bắn mong manh và các cuộc đàm phán liên quan đến xung đột Mỹ – Iran. Rủi ro địa chính trị tạm thời hạ nhiệt giúp giảm áp lực bán, trong khi lực mua bắt đáy xuất hiện quanh vùng 4.650 – 4.700 USD/ounce.
Trong phiên cuối tuần, giá vàng phục hồi nhẹ nhờ dữ liệu tâm lý tiêu dùng yếu và kỳ vọng lạm phát tăng lên sau khi chỉ số niềm tin tiêu dùng của University of Michigan xác nhận xu hướng lạm phát một năm tới tăng mạnh. Nhờ đó, vàng tăng lên gần 4.740 USD/ounce khi nhà đầu tư quay lại coi đây là kênh phòng ngừa lạm phát.
Tuy vậy, đà tăng không kéo dài do giá dầu vẫn ở mức cao và rủi ro địa chính trị chưa được giải quyết triệt để, khiến triển vọng lãi suất vẫn khó đoán. Kết thúc tuần, giá vàng chỉ giữ trên 4.700 USD/ounce và ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong hơn một tháng.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 27/4/2026
Vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Khoảng cách hai đầu giao dịch còn 2,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán chỉ trong một tuần. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại PNJ niêm yết ở 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với tuần trước. Khoảng cách mua - bán tại PNJ thu hẹp về 2,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu cùng ở mức 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 3,2 triệu đồng/lượng chiều bán so với cùng kỳ tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng lùi về 167,2 - 168,7 triệu đồng/lượng, giảm 3,3 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng vẫn giữ 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 27/4/2026
Phân khúc vàng nhẫn 9999 ghi nhận biên độ giảm đồng nhất nhất trong tuần. Bốn thương hiệu lớn gồm Bảo Tín Minh Châu, DOJI, PNJ và Phú Quý đều niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng, mất 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều.
DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước, chênh lệch mua - bán không đổi ở 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng, giảm 2,8 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với cùng kỳ tuần trước chênh lệch mua - bán ở 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước, đưa giá vàng nhẫn 9999 về 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Phú Quý neo ở 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 thương hiệu SJC ở mức 165,8 - 168,8 triệu đồng/lượng. So với tuần trước, PNJ đã giảm 2,7 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 thương hiệu SJC bán ra rẻ hơn nhóm còn lại, niêm yết 165,8 - 168,4 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 - 3,2 triệu đồng/lượng so với 168 - 171,6 triệu đồng/lượng tuần trước.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Tập đoàn DOJI | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| PNJ | 165,8 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Phú Quý | 166,3 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 166,7 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 166,2 | 168,8 | -2200 | -3200 |
| Mi Hồng | 167,3 | 168,8 | -3200 | -3200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 166,300 | 168,800 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng 24K DOJI | 163,400 | 167,400 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 27/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 166,300 | 168,800 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 165,800 | 168,800 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 165,800 | 168,800 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 163,500 | 167,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 163,330 | 167,330 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 159,960 | 166,160 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 159,630 | 165,830 |
| Vàng 916 (22K) | 147,230 | 153,430 |
| Vàng 750 (18K) | 116,730 | 125,630 |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,000 | 113,900 |
| Vàng 650 (15.6K) | 99,980 | 108,880 |
| Vàng 610 (14.6K) | 93,280 | 102,180 |
| Vàng 585 (14K) | 89,090 | 97,990 |
| Vàng 416 (10K) | 60,780 | 69,680 |
| Vàng 375 (9K) | 53,910 | 62,810 |
| Vàng 333 (8K) | 46,880 | 55,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 27/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 166,200 | 168,800 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Bản vị vàng BTMC | 165,800 | 168,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 163,800 | 167,800 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 163,600 | 167,600 |
| 4. SJC - Cập nhật: 27/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 166,300 | 168,800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 166,300 | 168,820 |
| Vàng SJC 1 chỉ | 166,300 | 168,830 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 165,800 | 168,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 165,800 | 168,400 |
| Nữ trang 99,99% | 163,800 | 166,800 |
| Nữ trang 99% | 158,649 | 165,149 |
| Nữ trang 75% | 116,363 | 125,263 |
| Nữ trang 68% | 104,685 | 113,585 |
| Nữ trang 61% | 93,008 | 101,908 |
| Nữ trang 58.3% | 88,504 | 97,404 |
| Nữ trang 41.7% | 60,813 | 69,713 |