Giá vàng hôm nay 2/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 7
Giá vàng hôm nay 2/5/2026: Vàng miếng SJC niêm yết 163 - 166 triệu, vàng nhẫn 9999 ở mức 162,5 - 165,6 triệu. Vàng thế giới tăng vượt lên trên mức 4.600 USD
Giá vàng thế giới hôm nay 2/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 hôm nay 2/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.638,4 USD/ounce, tăng 17 USD (+0,37%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 147,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,5 triệu đồng/lượng.

Nguyên nhân chính của đà tăng giá vàng thế giới trong ngày hôm nay đến từ sự suy giảm của chỉ số đô la Mỹ (DXY). Chỉ số này đã lùi sâu xuống sát mức 98,1 điểm, tương đương mất khoảng 1% so với phiên giao dịch trước đó.
Giá vàng thế giới đang hướng tới một tuần đi xuống, khi lo ngại về lạm phát khiến thị trường tin rằng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Bên cạnh đó, giá dầu vẫn neo quanh ngưỡng 110 USD/thùng, làm gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu.
Theo ông Chris Gaffney, Chủ tịch phụ trách thị trường toàn cầu tại EverBank, các nhà đầu tư đang tiếp tục bán ra vàng sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ phát tín hiệu sẽ giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn do áp lực lạm phát vẫn cao. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, vàng – vốn là tài sản không sinh lãi – trở nên kém hấp dẫn hơn so với các kênh đầu tư khác như trái phiếu chính phủ Mỹ.
Xu hướng giảm của vàng có thể còn tiếp diễn trong ngắn hạn nếu những lo ngại về lạm phát chưa hạ nhiệt. Giá dầu tăng mạnh đang khiến chi phí năng lượng leo thang, qua đó làm dấy lên lo ngại về suy giảm kinh tế toàn cầu và lạm phát kéo dài. Trong bối cảnh này, các ngân hàng trung ương có xu hướng giữ lãi suất cao lâu hơn để kiểm soát giá cả, điều này tiếp tục gây sức ép lên giá vàng.
Trong tuần này, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã quyết định giữ nguyên lãi suất và phát đi tín hiệu cứng rắn, khiến thị trường gần như không còn kỳ vọng vào việc cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đây là yếu tố quan trọng khiến dòng tiền rời khỏi thị trường vàng.
Đáng chú ý, giá vàng đã giảm kể từ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran bùng phát vào cuối tháng 2, dù thông thường kim loại quý này được xem là kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn địa chính trị. Điều này cho thấy yếu tố lãi suất và dòng tiền đang chi phối thị trường mạnh hơn so với yếu tố địa chính trị.
Liên quan đến tình hình Trung Đông, hãng tin nhà nước IRNA cho biết Iran đã gửi đề xuất đàm phán mới tới Mỹ thông qua các bên trung gian tại Pakistan, mở ra khả năng hạ nhiệt căng thẳng trong thời gian tới.
Ở các kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1,4% lên 74,78 USD/ounce. Ông Ole Hansen, Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, nhận định triển vọng dài hạn của bạc vẫn tích cực nhờ thị trường thiếu hụt nguồn cung trong nhiều năm liên tiếp, lượng tồn kho suy giảm và nhu cầu ổn định từ ngành năng lượng mặt trời cũng như nhà đầu tư cá nhân.
Trong khi đó, giá bạch kim tăng nhẹ 0,3% lên 1.991,80 USD/ounce, còn palladium giảm 0,1% xuống 1.522,25 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 2/5/2026
Tại mốc 5h, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại SJC là 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, niêm yết vàng miếng ở 163 - 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Mi Hồng hôm nay 2/5 không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa vàng miếng SJC về 164,5 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 2/5/2026
Tại mốc 5h, giá vàng nhẫn 9999 không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 ở mức 162,5 - 165,6 triệu đồng/lượng tùy đơn vị niêm yết.
Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,6 triệu đồng/lượng mua vào và 165,6 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại PNJ duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI là niêm yết giá vàng nhẫn hôm nay 2/5 không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, đưa giá vàng nhẫn về 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại DOJI giữ 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,5 triệu đồng/lượng mua vào và 165,5 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Phú Quý là 3 triệu đồng/lượng - đồng.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | - | - |
| PNJ | 163 | 166 | - | - |
| Phú Quý | 163 | 166 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | - | - |
| Mi Hồng | 164,5 | 166 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 2/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,500 | 165,500 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 2/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,600 | 165,600 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 | 164,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 | 164,340 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 | 163,180 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 | 162,860 |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 | 150,680 |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 | 123,380 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 | 111,860 |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 | 106,930 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 | 100,350 |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 | 96,230 |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 | 68,430 |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 | 61,690 |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 | 54,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 2/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 | 164,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 2/5/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 | 166,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 | 166,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 | 166,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 | 165,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 | 165,600 |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 | 164,000 |
| Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Nữ trang 61% | 91,300 | 100,200 |
| Nữ trang 58.3% | 86,872 | 95,772 |
| Nữ trang 41.7% | 59,645 | 68,545 |