Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 3/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới cuối tuần

PHỐ HỘI 03/05/2026 04:30

Giá vàng hôm nay 3/5/2026: Vàng miếng SJC niêm yết 163 - 166 triệu, vàng nhẫn 9999 ở mức 162,5 - 165,6 triệu. Vàng thế giới giảm về 4.613,4 USD

Giá vàng thế giới hôm nay 3/5/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 3/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.613,4 USD/ounce, giảm 95,4 USD (-2,03%) so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 146,66 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,34 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-02-2026_12_50_pm.png

Giá vàng kết thúc tuần trong xu hướng giảm sau 5 phiên biến động mạnh. Thị trường ghi nhận áp lực bán ngay đầu tuần, sau đó phục hồi nhẹ vào cuối tuần. Nguyên nhân chính là sự giằng co giữa lo ngại lạm phát và nhu cầu trú ẩn, cùng với tác động từ xung đột Trung Đông và chính sách của ngân hàng trung ương.

Đầu tuần, giá vàng giao ngay mở cửa ở 4.685,50 USD/ounce và nhanh chóng tăng lên gần 4.730 USD/ounce – mức cao nhất tuần. Tuy nhiên, áp lực bán mạnh trong hai ngày đầu tuần đã kéo giá xuống khoảng 4.560 USD/ounce. Giá dầu tăng và đồng USD mạnh lên khiến lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên, làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Đến sáng thứ Tư, giá vàng chạm đáy tuần gần 4.510 USD/ounce. Dù có lúc hồi lên 4.560 USD/ounce, giá lại giảm sau tín hiệu chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Những phát biểu cho thấy khả năng giữ lãi suất cao lâu hơn, khiến đồng USD tăng và gây áp lực lên vàng.

Cuối tuần, giá vàng dần hồi phục. Sáng thứ Năm, giá tăng lên gần 4.650 USD/ounce. Đầu phiên thứ Sáu, giá giảm về quanh 4.560 USD/ounce rồi bật tăng nhẹ trở lại khi thị trường hấp thụ thông tin từ Fed và theo dõi rủi ro địa chính trị.

Tính chung cả tuần, giá vàng giảm gần 2%. Áp lực chính đến từ kỳ vọng lãi suất cao kéo dài và giá năng lượng duy trì ở mức cao.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 3/5/2026

Tại thời điểm 4h30, thị trường vàng trong nước ghi nhận xu hướng giảm mạnh trên diện rộng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn. Giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn được niêm yết ở mức 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. So với tuần trước, giá mua giảm 3,3 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 2,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng giá tương tự cũng xuất hiện tại Tập đoàn DOJI khi doanh nghiệp này niêm yết vàng miếng SJC ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng. Mức giảm so với tuần trước là 3,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,8 triệu đồng/lượng chiều bán, giữ nguyên biên độ mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng cũng lùi về 163 – 166 triệu đồng/lượng, giảm 3,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Khoảng cách giữa hai đầu giao dịch tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tương tự nhiều doanh nghiệp lớn khác.

Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh cùng xu hướng khi giảm 3,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,8 triệu đồng/lượng chiều bán, đưa giá về 163 – 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại đây không thay đổi, vẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, PNJ giảm 2,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng miếng về cùng mặt bằng 163 – 166 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng có mức giá nhỉnh hơn ở chiều mua vào khi niêm yết 164,5 triệu đồng/lượng và 166 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 2,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước. Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tại đây chỉ khoảng 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.

gia-vang-hom-nay-3-5-2026.jpg

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 3/5/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng giảm mạnh với biên độ phổ biến từ 2,8 đến 3,3 triệu đồng/lượng so với tuần trước. Mặt bằng giá hiện dao động quanh 162,5 – 165,6 triệu đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Tại DOJI, vàng nhẫn giảm 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở 163 – 166 triệu đồng/lượng, giảm 2,8 triệu đồng/lượng cả hai chiều, biên độ cũng giữ 3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý ghi nhận mức giảm mạnh tương tự DOJI khi giá vàng nhẫn từ 165,8 – 168,8 triệu đồng/lượng (ngày 26/4) lùi về 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng (ngày 3/5), mất 3,3 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng điều chỉnh xuống 162,6 – 165,6 triệu đồng/lượng, giảm 3,2 triệu đồng/lượng so với cuối tháng 4, với chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 3/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch so với tuần trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội163166-3300-2800
Tập đoàn DOJI163166-3300-2800
PNJ163166-2800-2800
Phú Quý163166-3300-2800
Bảo Tín Mạnh Hải163166-3200-2800
Bảo Tín Minh Châu163166-3200-2800
Mi Hồng164,5166-2800-2800
1. DOJI - Cập nhật: 3/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội163,000166,000
Vàng miếng SJC DOJI HCM163,000166,000
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng163,000166,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội163,000166,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM163,000166,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng163,000166,000
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,500165,500
Vàng 24K DOJI160,000164,000
2. PNJ - Cập nhật: 3/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ163,000166,000
Nhẫn trơn PNJ 999.9162,600165,600
Vàng Kim Bảo 999.9162,600165,600
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9162,600165,600
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng162,600165,600
Vàng nữ trang 999.9 PNJ160,500164,500
Vàng nữ trang 999 PNJ160,340164,340
Vàng nữ trang 9920 PNJ156,980163,180
Vàng nữ trang 99 PNJ156,660162,860
Vàng 916 (22K)144,480150,680
Vàng 750 (18K)114,480123,380
Vàng 680 (16.3K)102,960111,860
Vàng 650 (15.6K)98,030106,930
Vàng 610 (14.6K)91,450100,350
Vàng 585 (14K)87,33096,230
Vàng 416 (10K)59,53068,430
Vàng 375 (9K)52,79061,690
Vàng 333 (8K)45,88054,780
3. BTMC - Cập nhật: 3/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC163,000166,000
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC163,000166,000
Nhẫn tròn trơn BTMC163,000166,000
Bản vị vàng BTMC163,000166,000
Trang sức Rồng Thăng Long 9999161,000165,000
Trang sức Rồng Thăng Long 999160,800164,800
4. SJC - Cập nhật: 3/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG163,000166,000
Vàng SJC 5 chỉ163,000166,020
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ163,000166,030
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ162,500165,500
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ162,500165,600
Nữ trang 99,99%160,500164,000
Nữ trang 99%155,876162,376
Nữ trang 75%114,262123,162
Nữ trang 68%102,781111,681
Nữ trang 61%91,300100,200
Nữ trang 58.3%86,87295,772
Nữ trang 41.7%59,64568,545

PHỐ HỘI