Giá vàng hôm nay 5/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 3 ngày mới
Giá vàng hôm nay 5/5/2026: Trong nước đồng loạt tăng, vàng miếng SJC tăng 300.000 đồng/lượng lên 166,3 triệu. Giá vàng thế giới giảm đến 81,3 USD so với phiên trước
Giá vàng thế giới hôm nay 5/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 5/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.531,9 USD/ounce, giảm 81,5 USD (-1,77%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.367 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 144,07 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 22,23 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm gần 2% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, kéo đồng USD tăng và làm dấy lên lo ngại lạm phát. Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 1,77%; giá vàng tương lai Mỹ giảm 2,3% xuống 4.537,9 USD/ounce.
Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, các tin tức mới khiến thị trường kém tự tin hơn về triển vọng ổn định. Lo ngại lạm phát tăng trở lại, cùng tín hiệu lãi suất có thể duy trì ở mức cao, đã gây sức ép lên giá vàng.
Tuần này, nhà đầu tư chờ các dữ liệu quan trọng của Mỹ, gồm số vị trí việc làm còn trống, báo cáo việc làm ADP và báo cáo bảng lương tháng 4. Các số liệu này có thể tác động đến kỳ vọng lãi suất và hướng đi tiếp theo của giá vàng.
Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát và rủi ro địa chính trị, kim loại quý này lại kém hấp dẫn hơn khi lãi suất cao vì không tạo ra lợi suất. Ông Bart Melek cho rằng vàng có vùng hỗ trợ mạnh quanh 4.200 USD/ounce, nhưng bất ổn và khả năng lãi suất tăng có thể khiến một số nhà giao dịch rút khỏi thị trường trong ngắn hạn.
Các kim loại quý khác cũng giảm. Giá bạc giao ngay mất 2,9% xuống 73,12 USD/ounce; bạch kim giảm 2,1% còn 1.947,05 USD/ounce; palladium giảm 3,5% xuống 1.471,50 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 5/5/2026
Tại mốc 4h30 hôm nay 5/5/2026, giá vàng miếng SJC trong nước nhìn chung tăng nhẹ tại nhiều doanh nghiệp lớn. Mức tăng phổ biến là 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 163,3 triệu đồng/lượng mua vào và 166,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách giữa giá mua và giá bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng niêm yết vàng miếng SJC ở mức 163,3 - 166,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Biên độ mua - bán tại DOJI duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cùng xu hướng khi tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng SJC lên 163,3 - 166,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại đơn vị này cũng giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý niêm yết vàng miếng ở 163,3 triệu đồng/lượng mua vào và 166,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 300.000 đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ là đơn vị tăng mạnh hơn trong nhóm này, với mức tăng 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, vàng miếng SJC tại PNJ lên 163,6 - 166,6 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng chung 300.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại PNJ vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng đi ngược xu hướng khi giảm giá vàng miếng. Giá mua vào giảm 700.000 đồng/lượng xuống 163,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 500.000 đồng/lượng xuống 165,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 5/5/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá tại mốc 4h30 hôm nay tăng không đồng đều giữa các thương hiệu, với biên độ tăng từ 300.000 đến 800.000 đồng/lượng so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 dao động quanh 163,3 - 166,3 triệu đồng/lượng, tùy từng đơn vị niêm yết.
Tại DOJI, vàng nhẫn 9999 tăng mạnh nhất trong các đơn vị được khảo sát, thêm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá sau điều chỉnh lên 163,3 triệu đồng/lượng mua vào và 166,3 triệu đồng/lượng bán ra, với biên độ mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 163,3 - 166,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại đơn vị này vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 giao dịch ở mức 162,8 triệu đồng/lượng mua vào và 165,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua - bán cũng duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ ở mức 163,4 – 166,5 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra, với chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163,3 | 166,3 | +300 | +300 |
| Tập đoàn DOJI | 163,3 | 166,3 | +300 | +300 |
| PNJ | 163,6 | 166,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 163,3 | 166,3 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163,3 | 166,3 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163,3 | 166,3 | +300 | +300 |
| Mi Hồng | 163,8 | 165,5 | -700 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 5/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng 24K DOJI | 161,000 ▲500K | 165,000 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 5/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,600 ▲600K | 166,600 ▲600K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 163,500 ▲500K | 166,500 ▲500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 163,500 ▲500K | 166,500 ▲500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 163,500 ▲500K | 166,500 ▲500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 163,500 ▲500K | 166,500 ▲500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 161,000 ▲500K | 165,000 ▲500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,840 ▲500K | 164,840 ▲500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 157,480 ▲500K | 163,680 ▲500K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 157,150 ▲490K | 163,350 ▲490K |
| Vàng 916 (22K) | 144,940 ▲460K | 151,140 ▲460K |
| Vàng 750 (18K) | 114,850 ▲370K | 123,750 ▲370K |
| Vàng 680 (16.3K) | 103,300 ▲340K | 112,200 ▲340K |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,350 ▲320K | 107,250 ▲320K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,750 ▲300K | 100,650 ▲300K |
| Vàng 585 (14K) | 87,630 ▲300K | 96,530 ▲300K |
| Vàng 416 (10K) | 59,740 ▲210K | 68,640 ▲210K |
| Vàng 375 (9K) | 52,980 ▲190K | 61,880 ▲190K |
| Vàng 333 (8K) | 46,050 ▲170K | 54,950 ▲170K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 5/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Bản vị vàng BTMC | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,300 ▲300K | 165,300 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 161,100 ▲300K | 165,100 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 5/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,300 ▲300K | 166,300 ▲300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,300 ▲300K | 166,320 ▲300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,300 ▲300K | 166,330 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,800 ▲300K | 165,800 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,800 ▲300K | 165,900 ▲300K |
| Nữ trang 99,99% | 160,800 ▲300K | 164,300 ▲300K |
| Nữ trang 99% | 156,173 ▲297K | 162,673 ▲297K |
| Nữ trang 75% | 114,487 ▲225K | 123,387 ▲225K |
| Nữ trang 68% | 102,985 ▲204K | 111,885 ▲204K |
| Nữ trang 61% | 91,483 ▲183K | 100,383 ▲183K |
| Nữ trang 58.3% | 87,046 ▲174K | 95,946 ▲174K |
| Nữ trang 41.7% | 59,769 ▲124K | 68,669 ▲124K |