Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều nay 5/5/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

PHỐ HỘI 05/05/2026 16:57

Giá vàng chiều nay 5/5/2026: Vàng miếng SJC niêm yết 162 - 165 triệu, vàng nhẫn 9999 ở mức 161,5 - 164,6 triệu. Vàng thế giới tăng lên 4.558 USD

Giá vàng thế giới hôm nay 5/5/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h chiều nay 5/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.558,3 USD/ounce, tăng 36,8 USD (+0,81%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.366 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 144,9 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 20,1 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-05-2026_04_15_pm.jpg

Trong ngày 5/5, nhu cầu mua vàng giảm dần khi giá vàng hôm nay đảo chiều giảm mạnh. Tại “phố vàng” Trần Nhân Tông, Hà Nội, lượng khách giao dịch giảm rõ so với một số ngày gần đây. Người mua chỉ phải xếp hàng ít phút trước giờ cửa hàng mở bán, trong khi người giữ vàng cũng không muốn bán ra.

Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cho biết số lượng khách đến mua đã giảm so với đầu tuần trước. Trong ngày, cửa hàng tiếp tục bán vàng nhẫn không giới hạn số lượng; khách mua bao nhiêu cũng được nhận vàng ngay.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục dao động dưới mức 4.600 USD/ounce. Tuy vậy, một số chuyên gia vẫn dự báo giá vàng có xu hướng tăng trong thời gian tới nhờ các yếu tố cơ bản dài hạn còn mạnh.

Các chuyên gia kỳ vọng cuộc xung đột ở Trung Đông sắp kết thúc. Nếu dự đoán này đúng, giá vàng có thể tăng lên 5.000 USD/ounce trong vài tuần, thậm chí cao hơn.

Trong cuộc phỏng vấn với Kitco News, ông Nitesh Shah, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu hàng hóa và kinh tế vĩ mô tại WisdomTree, cho biết ông dự đoán giá vàng sẽ quay trở lại vùng gần mức cao nhất mọi thời đại vào quý I/2027. Ông dự báo giá vàng khoảng 5.500 USD/ounce trong quý I/2027.

Giá vàng miếng SJC chiều nay 5/5/2026

Tại mốc 17h chiều 5/5/2026, giá vàng trong nước giảm mạnh ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. Diễn biến này cho thấy thị trường đang chịu áp lực điều chỉnh rõ rệt, dù giá vàng thế giới cùng thời điểm lại tăng so với hôm qua.

Với vàng miếng SJC, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán tại SJC duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI cũng niêm yết vàng miếng SJC ở mức 162 – 165 triệu đồng/lượng, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Biên độ mua – bán tại DOJI giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu cùng xu hướng khi giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, đưa giá vàng miếng SJC về 162 – 165 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cũng giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, niêm yết vàng miếng SJC ở mức 162 – 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng miếng SJC giảm mạnh hơn, với mức giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Giá được đưa về 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch mua – bán vẫn là 3 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng có mức điều chỉnh khác biệt. Giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng xuống 162,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1,2 triệu đồng/lượng xuống 164,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung của nhiều thương hiệu lớn.

Giá vàng chiều nay 5/5/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý
Giá vàng chiều nay 5/5/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay 5/5/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng giảm sâu trong chiều 5/5. Biên độ giảm giữa các thương hiệu dao động từ 1,3 đến 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn hiện ở quanh 162 – 165 triệu đồng/lượng, tùy từng đơn vị niêm yết.

Tại DOJI, vàng nhẫn 9999 giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, xuống mức 162 – 165 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại DOJI giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại đơn vị này vẫn là 3 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 giao dịch ở mức 161,5 triệu đồng/lượng mua vào và 164,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

PNJ ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong nhóm vàng nhẫn được đề cập. Giá vàng nhẫn 9999 tại PNJ niêm yết ở mức 161,7 triệu đồng/lượng mua vào và 164,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 5/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội162165-1300-1300
Tập đoàn DOJI162165-1300-1300
PNJ163,6166,6-1600-1600
Phú Quý162165-1300-1300
Bảo Tín Mạnh Hải162165-1300-1300
Bảo Tín Minh Châu162165-1300-1300
Mi Hồng163,8165,5-1000-1200
1. DOJI - Cập nhật: 5/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng SJC DOJI HCM162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng 24K DOJI158,900 ▼2100K162,900 ▼2100K
2. PNJ - Cập nhật: 5/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ162,000 ▼1600K165,000 ▼1600K
Nhẫn trơn PNJ 999.9161,700 ▼1800K164,700 ▼1800K
Vàng Kim Bảo 999.9161,700 ▼1800K164,700 ▼1800K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9161,700 ▼1800K164,700 ▼1800K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng161,700 ▼1800K164,700 ▼1800K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ159,200 ▼1800K163,200 ▼1800K
Vàng nữ trang 999 PNJ159,040 ▼1800K163,040 ▼1800K
Vàng nữ trang 9920 PNJ155,690 ▼1790K161,890 ▼1790K
Vàng nữ trang 99 PNJ155,370 ▼1780K161,570 ▼1780K
Vàng 916 (22K)143,290 ▼1650K149,490 ▼1650K
Vàng 750 (18K)113,500 ▼1350K122,400 ▼1350K
Vàng 680 (16.3K)102,080 ▼1220K110,980 ▼1220K
Vàng 650 (15.6K)97,180 ▼1170K106,080 ▼1170K
Vàng 610 (14.6K)90,650 ▼1100K99,550 ▼1100K
Vàng 585 (14K)86,570 ▼1060K95,470 ▼1060K
Vàng 416 (10K)58,990 ▼750K67,890 ▼750K
Vàng 375 (9K)52,300 ▼680K61,200 ▼680K
Vàng 333 (8K)45,450 ▼600K54,350 ▼600K
3. BTMC - Cập nhật: 5/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Nhẫn tròn trơn BTMC162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Bản vị vàng BTMC162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999160,000 ▼1300K164,000 ▼1300K
Trang sức Rồng Thăng Long 999159,800 ▼1300K163,800 ▼1300K
4. SJC - Cập nhật: 5/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng162,000 ▼1300K165,000 ▼1300K
Vàng SJC 5 chỉ162,000 ▼1300K165,020 ▼1300K
Vàng SJC 1 chỉ162,000 ▼1300K165,030 ▼1300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ161,500 ▼1300K164,500 ▼1300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ161,500 ▼1300K164,600 ▼1300K
Nữ trang 99,99%159,500 ▼1300K163,000 ▼1300K
Nữ trang 99%154,886 ▼1287K161,386 ▼1287K
Nữ trang 75%113,512 ▼975K122,412 ▼975K
Nữ trang 68%102,101 ▼884K111,001 ▼884K
Nữ trang 61%90,690 ▼793K99,590 ▼793K
Nữ trang 58.3%86,289 ▼757K95,189 ▼757K
Nữ trang 41.7%59,228 ▼542K68,128 ▼542K

PHỐ HỘI