Giá vàng hôm nay 6/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 4 ngày mới
Giá vàng trưa hôm nay 6/5/2026 mới nhất: Giá vàng thế giới đạt 4.645,20 USD/ounce, tăng 1,94% nhờ giá dầu cao và căng thẳng Trung Đông, vàng SJC tăng 1 triệu lên 166 triệu/lượng
Giá vàng thế giới phiên trưa hôm nay 6/5/2026 phục hồi mạnh
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 11h30 trưa hôm nay 6/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.645,20 USD/ounce, tăng 88,60 USD (+1,94%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.368 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 147,67 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC hôm nay 6/5/2026 đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,33 triệu đồng/lượng.

Sự phục hồi diễn ra khi giá dầu thô neo ở mức cao, làm dấy lên lo ngại về lạm phát và khiến lãi suất trở thành tâm điểm chú ý của nhà đầu tư. Tâm điểm chú ý toàn cầu vẫn hướng về căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là xung đột Mỹ-Iran và tình hình an ninh quanh eo biển Hormuz. Sự bất ổn kéo dài tại khu vực này đã đẩy giá năng lượng lên cao, tác động mạnh đến giá vàng và kích hoạt làn sóng mua trú ẩn vào kim loại quý.
Vàng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng theo đà thế giới
Tại mốc trưa hôm nay 6/5/2026, vàng miếng SJC ghi nhận đà tăng 1 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 163 triệu đồng/lượng (mua vào) và 166 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng DOJI Hà Nội, DOJI Sài Gòn và Phú Quý SJC hôm nay 6/5/2026 cùng tăng 1 triệu đồng/lượng, niêm yết đồng nhất ở 163 – 166 triệu đồng/lượng, ngang với SJC. Chênh lệch mua – bán của ba thương hiệu này đều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng BTMC SJC dẫn đầu giá bán với 167,5 triệu đồng/lượng (+2,5 triệu) và mua vào 164,5 triệu, cao hơn SJC 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán nhưng vẫn duy trì chênh lệch mua – bán 3 triệu.
Bảng giá vàng miếng hôm nay 6/5/2026
| Thương hiệu | Mua vào (triệu đ/lượng) | Bán ra (triệu đ/lượng) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| SJC | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K |
| DOJI HN | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K |
| DOJI SG | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K |
| BTMC SJC | 164,5 | 167,5 | ▲2.500K |
| Phú Quý SJC | 163,0 | 166,0 | ▲1.000K |
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 6/5/2026: BTMH cao nhất 167,4 triệu
Tại mốc 11h30 trưa hôm nay, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận đà tăng đồng loạt. Vàng nhẫn BTMH tăng 2,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 164,5 triệu (mua vào) và 167,4 triệu đồng/lượng (bán ra), chênh lệch mua – bán 2,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn PNJ TP.HCM và PNJ Hà Nội cùng tăng 1,3 triệu đồng/lượng, niêm yết 163 – 166 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3 triệu.
| Thương hiệu | Mua vào (triệu đ/lượng) | Bán ra (triệu đ/lượng) | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| BTMH | 164,5 | 167,4 | ▲2.500K |
| PNJ TP.HCM | 163,0 | 166,0 | ▲1.300K |
| PNJ Hà Nội | 163,0 | 166,0 | ▲1.300K |
Giá vàng thế giới hôm nay 6/5/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 6/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4578,61 USD/ounce, tăng 54,38 USD (+1,2%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.366 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 145,54 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,46 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tăng trở lại sau khi rơi xuống mức thấp nhất hơn một tháng ở phiên trước. Nhà đầu tư đang theo dõi thỏa thuận ngừng bắn mong manh tại Trung Đông và tác động của xung đột đến lạm phát, lãi suất.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 1,2% sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 31/3 vào đầu tuần. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng tăng 1%, lên 4.577,60 USD/ounce.
Theo ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích thị trường tại American Gold Exchange, giá vàng phục hồi nhờ lực mua bắt đáy sau đợt bán tháo gần đây. Giá dầu hạ nhiệt cũng đang hỗ trợ giá vàng.
Ông Wyckoff cho rằng giá vàng vẫn sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ các tin tức mới. Tuy nhiên, sự chú ý của thị trường có thể dần chuyển sang dữ liệu kinh tế Mỹ trong tuần này.
Vị chuyên gia này nhận định phe mua giá vàng cần một “chất xúc tác cơ bản” đủ mạnh để lấy lại thế chủ động. Nói dễ hiểu, giá vàng cần một thông tin lớn hơn để tăng bền vững, như xung đột leo thang, lạm phát nóng lên hoặc dữ liệu kinh tế Mỹ yếu đi.
Tại Trung Đông, giá vàng đang chịu tác động từ thỏa thuận ngừng bắn còn nhiều sức ép sau khi Mỹ và Iran đấu hỏa tại vùng Vịnh. Hai bên đang tranh giành quyền kiểm soát eo biển Hormuz.
Giá vàng được hỗ trợ bởi lo ngại về eo biển Hormuz, tuyến hàng hải quan trọng vận chuyển phần lớn dầu, phân bón và nhiều hàng hóa toàn cầu. Tuyến đường này gần như bị đóng cửa kể từ khi các cuộc tấn công bắt đầu ngày 28/2, khiến giá hàng hóa thế giới tăng mạnh.
Giá vàng cũng chịu ảnh hưởng từ diễn biến giá dầu. Dù dầu giảm trong phiên thứ Ba, mức giảm bị hạn chế vì các cuộc đấu hỏa vẫn tiếp diễn. Giá năng lượng cao có thể làm lạm phát tăng và khiến các ngân hàng trung ương chậm cắt giảm lãi suất.
Giá vàng thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát và bất ổn. Tuy nhiên, khi lãi suất cao, sức hấp dẫn của giá vàng giảm vì vàng không tạo ra lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.
Theo ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích thị trường tại City Index, giá vàng vẫn còn được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn, nhưng tác động của yếu tố này đã yếu hơn. Giá vàng hiện ngày càng được giao dịch giống một tài sản nhạy cảm với rủi ro thị trường.
Dù vậy, ông Razaqzada cho rằng giá vàng vẫn tránh được những nhịp giảm sâu hơn nhờ nhu cầu phòng ngừa lạm phát và hoạt động mua vàng bền bỉ của các ngân hàng trung ương.
Giá vàng còn được chú ý sau cảnh báo từ người đứng đầu Quỹ Tiền tệ Quốc tế. IMF cho rằng kinh tế toàn cầu có thể rơi vào kịch bản “tồi tệ hơn nhiều” nếu chiến sự Trung Đông kéo dài sang năm 2027 và giá dầu lên quanh 125 USD/thùng.
Trong tuần này, giá vàng sẽ chịu tác động từ số liệu việc làm còn trống, báo cáo việc làm ADP và báo cáo bảng lương tháng 4 của Mỹ. Các dữ liệu này có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng lãi suất của Fed.
Nếu thị trường lao động Mỹ vẫn mạnh, giá vàng có thể gặp bất lợi vì Fed có thể giữ lãi suất cao lâu hơn. Nếu dữ liệu yếu đi, kỳ vọng giảm lãi suất có thể tăng, qua đó hỗ trợ giá vàng.
Giá vàng tăng cùng chiều với nhiều kim loại quý khác. Bạc giao ngay tăng 1,1% lên 73,53 USD/ounce. Bạch kim tăng 2% lên 1.984,55 USD/ounce. Palladium tăng 2,4% lên 1.515,05 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 6/5/2026
Tại mốc 4h30 sáng nay 6/5/2026, giá vàng trong nước giảm mạnh ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. Diễn biến này cho thấy thị trường đang chịu áp lực điều chỉnh rõ rệt, dù giá vàng thế giới cùng thời điểm lại tăng so với hôm qua.
Với vàng miếng SJC, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán tại SJC duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI cũng niêm yết vàng miếng SJC ở mức 162 – 165 triệu đồng/lượng, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Biên độ mua – bán tại DOJI giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cùng xu hướng khi giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, đưa giá vàng miếng SJC về 162 – 165 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, niêm yết vàng miếng SJC ở mức 162 – 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng miếng SJC giảm mạnh hơn, với mức giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Giá được đưa về 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch mua – bán vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức điều chỉnh khác biệt. Giá mua vào giảm 1 triệu đồng/lượng xuống 162,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1,2 triệu đồng/lượng xuống 164,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung của nhiều thương hiệu lớn.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 6/5/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng giảm sâu trong sáng nay 6/5. Biên độ giảm giữa các thương hiệu dao động từ 1,3 đến 1,8 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Mặt bằng giá vàng nhẫn hiện ở quanh 162 – 165 triệu đồng/lượng, tùy từng đơn vị niêm yết.
Tại DOJI, vàng nhẫn 9999 giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, xuống mức 162 – 165 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại DOJI giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại đơn vị này vẫn là 3 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 giao dịch ở mức 161,5 triệu đồng/lượng mua vào và 164,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng cách mua – bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong nhóm vàng nhẫn được đề cập. Giá vàng nhẫn 9999 tại PNJ niêm yết ở mức 161,7 triệu đồng/lượng mua vào và 164,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 163,6 | 166,6 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | -1300 | -1300 |
| Mi Hồng | 163,8 | 165,5 | -1000 | -1200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 6/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng 24K DOJI | 158,900 ▼2100K | 162,900 ▼2100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 6/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 ▼1600K | 165,000 ▼1600K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 161,700 ▼1800K | 164,700 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 159,200 ▼1800K | 163,200 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,040 ▼1800K | 163,040 ▼1800K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 155,690 ▼1790K | 161,890 ▼1790K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 155,370 ▼1780K | 161,570 ▼1780K |
| Vàng 916 (22K) | 143,290 ▼1650K | 149,490 ▼1650K |
| Vàng 750 (18K) | 113,500 ▼1350K | 122,400 ▼1350K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,080 ▼1220K | 110,980 ▼1220K |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,180 ▼1170K | 106,080 ▼1170K |
| Vàng 610 (14.6K) | 90,650 ▼1100K | 99,550 ▼1100K |
| Vàng 585 (14K) | 86,570 ▼1060K | 95,470 ▼1060K |
| Vàng 416 (10K) | 58,990 ▼750K | 67,890 ▼750K |
| Vàng 375 (9K) | 52,300 ▼680K | 61,200 ▼680K |
| Vàng 333 (8K) | 45,450 ▼600K | 54,350 ▼600K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 6/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 ▼1300K | 164,000 ▼1300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 ▼1300K | 163,800 ▼1300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 6/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 162,000 ▼1300K | 165,000 ▼1300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 ▼1300K | 165,020 ▼1300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 162,000 ▼1300K | 165,030 ▼1300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 161,500 ▼1300K | 164,500 ▼1300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 161,500 ▼1300K | 164,600 ▼1300K |
| Nữ trang 99,99% | 159,500 ▼1300K | 163,000 ▼1300K |
| Nữ trang 99% | 154,886 ▼1287K | 161,386 ▼1287K |
| Nữ trang 75% | 113,512 ▼975K | 122,412 ▼975K |
| Nữ trang 68% | 102,101 ▼884K | 111,001 ▼884K |
| Nữ trang 61% | 90,690 ▼793K | 99,590 ▼793K |
| Nữ trang 58.3% | 86,289 ▼757K | 95,189 ▼757K |
| Nữ trang 41.7% | 59,228 ▼542K | 68,128 ▼542K |