Giá vàng hôm nay 13/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 4
Cập nhật giá vàng 13/5/2026 đồng loạt giảm 500 nghìn/lượng cả miếng và nhẫn 9999. SJC, BTMC, DOJI về 162-165 triệu. Vàng thế giới giảm 17,7 USD về 4.696,7 USD
Cập nhật giá vàng 13/5 đồng loạt giảm 500 nghìn/lượng
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng hiện được niêm yết ở 162,0 - 165,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều so với cuối ngày hôm qua. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng điều chỉnh giá vàng miếng SJC theo nhịp tương tự, giảm 500 nghìn đồng/lượng về 162,0 - 165,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán 3 triệu đồng/lượng, ngang bằng với Công ty SJC.
Cập nhật giá vàng nhẫn 9999 sáng 13/5/2026 chứng kiến diễn biến phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu. Phần lớn các nơi giảm 500 nghìn đồng/lượng, riêng Bảo Tín Mạnh Hải vẫn giữ nguyên giá vàng nhẫn trơn.
Vàng nhẫn SJC loại 1 đến 5 chỉ giảm 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, hiện giao dịch ở 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Đây là thương hiệu có giá vàng nhẫn thấp nhất thị trường sáng nay. Chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 tại DOJI đầu giờ sáng cũng hạ 500 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với mức chốt hôm qua, niêm yết 162,0 - 165,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giao dịch sáng nay ở mức 162,0 - 165,0 triệu đồng/lượng, giảm 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều so với chốt phiên hôm qua. Sau điều chỉnh, BTMC ngang giá với DOJI ở dòng sản phẩm nhẫn 9999.
Vàng nhẫn trơn tại Bảo Tín Mạnh Hải đi ngược chiều thị trường, giữ nguyên giá ở 162,5 - 165,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra) so với phiên trước. Khoảng cách mua - bán 2,9 triệu đồng/lượng, hẹp hơn nhóm còn lại 100 nghìn đồng. Đây cũng là thương hiệu có giá vàng nhẫn 9999 cao nhất nhóm sau khi các thương hiệu khác đồng loạt giảm.
Bên cạnh vàng miếng và vàng nhẫn truyền thống, Bảo Tín Mạnh Hải còn niêm yết giá vàng Tiểu Kim Cát 24K loại 0,1 chỉ ở mức 1,620 - 1,649 triệu đồng/chỉ (mua vào - bán ra). Sản phẩm này hướng tới phân khúc tích trữ và tặng quà giá trị thấp, với mức chênh mua - bán 29 nghìn đồng/chỉ.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay sáng 13/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.696,7 USD/ounce, giảm 17,7 USD/ounce (-0,38%) so với phiên trước. Biên độ giao dịch trong ngày dao động 4.637,9 - 4.774,2 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.379 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 149,4 triệu đồng/lượng chưa tính thuế phí. Giá vàng SJC trong nước hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 15,6 triệu đồng/lượng, tương đương 9,47%.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 13/5/2026 các thương hiệu
Sau loạt biến động mạnh đầu và giữa tuần, vàng miếng SJC sáng 13/5 bước vào trạng thái ổn định hơn với mức tăng đồng đều 300 nghìn đồng/lượng tại 5 thương hiệu lớn.
Cụ thể, Công ty SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng niêm yết vàng miếng ở 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Khoảng cách mua - bán phổ biến 3 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng giá đồng nhất hiếm có trên thị trường vàng miếng nội địa.
Riêng Mi Hồng đi theo cách định giá riêng biệt. Giá mua tại Mi Hồng tăng 500 nghìn đồng/lượng lên 163,5 triệu, giá bán giữ nguyên ở 165,0 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Kết quả là chênh lệch mua - bán của Mi Hồng thu hẹp về chỉ 1,5 triệu đồng/lượng – mức hẹp nhất thị trường, có lợi cho người giao dịch ngắn hạn.
So với chuỗi biến động đầu tuần, mức tăng 300 nghìn đồng hôm nay là tín hiệu thị trường vàng trong nước đang dần đi vào ổn định sau giai đoạn dao động lớn. Nhà đầu tư cần theo dõi sát diễn biến vàng quốc tế tối nay để dự đoán hướng đi của thị trường.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 13/5/2026 các thương hiệu
Khác với vàng miếng SJC, vàng nhẫn 9999 sáng 13/5 ghi nhận mức tăng phân hóa rõ rệt giữa các thương hiệu, dao động 300-600 nghìn đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất là Công ty SJC. Dù giữ vị trí đáy thị trường về giá (161,7 - 164,8 triệu trước đó), vàng nhẫn SJC bật tăng mạnh nhất nhóm với 600 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, đưa giá lên 162,3 - 165,3 triệu đồng/lượng. Đây là dấu hiệu thương hiệu đang thu hẹp khoảng cách với phần còn lại của thị trường nhẫn 9999.
Phú Quý xếp thứ hai về mức tăng với 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Mức tăng này cao hơn nhóm BTMC, DOJI, PNJ tới 200 nghìn đồng/lượng dù giá niêm yết bằng nhau.
Bảo Tín Minh Châu, DOJI và PNJ tăng đồng đều 300 nghìn đồng/lượng cả hai chiều, cùng chốt giá vàng nhẫn 9999 ở 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán đồng nhất 3 triệu đồng/lượng cho cả ba thương hiệu.
Bảng giá vàng hôm nay 13/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| Tập đoàn DOJI | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| PNJ | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| Phú Quý | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 162,5 | 165,5 | +300 | +300 |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | +500 | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/5/2026 04:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng 24K DOJI | 160,500 ▲300K | 164,500 ▲300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 13/5/2026 04:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,000 ▼200K | 164,000 ▼200K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,840 ▼200K | 163,840 ▼200K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,490 ▼200K | 162,690 ▼200K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,160 ▼200K | 162,360 ▼200K |
| Vàng 916 (22K) | 144,020 ▼190K | 150,220 ▼190K |
| Vàng 750 (18K) | 114,100 ▼150K | 123,000 ▼150K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,620 ▼140K | 111,520 ▼140K |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,700 ▼130K | 106,600 ▼130K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,140 ▼120K | 100,040 ▼120K |
| Vàng 585 (14K) | 87,040 ▼120K | 95,940 ▼120K |
| Vàng 416 (10K) | 59,320 ▼90K | 68,220 ▼90K |
| Vàng 375 (9K) | 52,600 ▼80K | 61,500 ▼80K |
| Vàng 333 (8K) | 45,710 ▼70K | 54,610 ▼70K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 13/5/2026 04:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Bản vị vàng BTMC | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,500 ▲300K | 164,500 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,300 ▲300K | 164,300 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 13/5/2026 04:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162,500 ▲300K | 165,500 ▲300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,500 ▲300K | 165,520 ▲300K |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 162,500 ▲300K | 165,530 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,300 ▲600K | 165,300 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,300 ▲600K | 165,400 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 160,300 ▲500K | 163,800 ▲500K |
| Nữ trang 99% | 155,678 ▲495K | 162,178 ▲495K |
| Nữ trang 75% | 114,112 ▲375K | 123,012 ▲375K |
| Nữ trang 68% | 102,645 ▲340K | 111,545 ▲340K |
| Nữ trang 61% | 91,177 ▲305K | 100,077 ▲305K |
| Nữ trang 58,3% | 86,754 ▲291K | 95,654 ▲291K |
| Nữ trang 41,7% | 59,561 ▲209K | 68,461 ▲209K |
Giá vàng thế giới hôm nay 13/5/2026 lao dốc 68,4 USD/ounce về 4.666,1 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h15 hôm nay 13/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.666,1 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm 68,4 USD/ounce, tương ứng mức giảm 1,44%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.379 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước tiếp tục duy trì mức chênh lệch cao so với thế giới, dù đã giảm mạnh so với cuối tháng 3. Từ mức hơn 30 triệu đồng/lượng, khoảng cách hiện chỉ còn quanh 16 - 17 triệu đồng/lượng. Chốt ngày 12/5, vàng SJC được niêm yết ở mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tăng trở lại trong ngày 12/5 đã kéo lượng khách mua vàng quay lại phố Trần Nhân Tông, Hà Nội sau nhiều ngày vắng vẻ. Đại diện Bảo Tín Minh Châu cho biết lượng khách giao dịch tăng rõ rệt và cửa hàng tiếp tục bán vàng nhẫn không giới hạn số lượng.
Giá vàng thế giới giảm khi giá dầu tăng mạnh và lo ngại lạm phát tại Mỹ tiếp tục nóng lên. Giá vàng giao ngay giảm 1% xuống 4.685,99 USD/ounce. Các chuyên gia cho rằng lạm phát cao có thể khiến Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn, gây áp lực lên thị trường vàng.
Dù giá vàng đang điều chỉnh, nhiều chuyên gia như UBS vẫn giữ quan điểm tích cực với vàng trong dài hạn. Theo UBS, các yếu tố hỗ trợ giá vàng vẫn còn và kim loại quý này có thể tiếp tục lập đỉnh mới trong năm nay.