Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 14/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 5

PHỐ HỘI 14/05/2026 04:30

Giá vàng hôm nay 14/5/2026 lao dốc theo vàng thế giới về 4.685,9 USD/ounce, SJC mất 500.000 đồng/lượng còn 165 triệu, lạm phát Mỹ đè nặng kỳ vọng hạ lãi suất

Giá vàng hôm nay 14/5/2026 lao dốc phiên thứ hai liên tiếp khi vàng thế giới mất 28,5 USD/ounce về 4.685,9 USD/ounce dưới sức ép từ số liệu lạm phát Mỹ. Vàng miếng SJC trong nước mất 500.000 đồng/lượng, lùi về 162 - 165 triệu đồng/lượng.

Vàng thế giới giảm phiên thứ hai liên tiếp

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 ngày 14/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.685,9 USD/ounce, mất 28,5 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, tương đương biên độ giảm 0,6%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.379 VND/USD, giá vàng thế giới đạt khoảng 149 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-13-2026_10_23_pm.png

Hợp đồng tương lai vàng Mỹ ngược chiều khi tăng 0,2% lên 4.694,70 USD/ounce, cho thấy giới đầu cơ vẫn kỳ vọng giá vàng có thể hồi phục trong các phiên kế tiếp. Diễn biến trái chiều giữa thị trường giao ngay và phái sinh là tín hiệu giá vàng đang ở vùng dao động mạnh, nhà đầu tư cần thận trọng khi quyết định mua bán.

Nguyên nhân chính khiến giá vàng giảm là chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 4 của Mỹ tăng vượt dự báo, ghi nhận mức tăng lớn nhất kể từ đầu năm 2022. Số liệu lạm phát tiêu dùng (CPI) tháng 4 cũng cho thấy mức tăng theo năm cao nhất trong ba năm, phản ánh áp lực giá đang gia tăng do cuộc chiến với Iran.

"Lạm phát vẫn dai dẳng, do đó kỳ vọng lãi suất cao kéo dài được củng cố, và đó là yếu tố tạo áp lực lên giá vàng trong hai ngày qua", Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cao cấp tại Zaner Metals, đánh giá.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tháng trước đã giữ lãi suất chuẩn qua đêm ở biên độ 3,50% - 3,75%. Theo công cụ FedWatch của CME Group, giới giao dịch hầu như đã loại bỏ khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm 2026. Vàng vốn là tài sản phòng hộ lạm phát, nhưng lãi suất cao kéo dài lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý không sinh lời này.

Ấn Độ, quốc gia tiêu thụ kim loại quý lớn thứ hai thế giới, vừa nâng thuế nhập khẩu vàng và bạc từ 6% lên 15%. Quyết định này nằm trong nỗ lực hạn chế dòng vốn mua kim loại quý từ nước ngoài, giảm áp lực lên dự trữ ngoại hối quốc gia.

Thông tin tăng thuế tạo lo ngại về nhu cầu thực, và theo chuyên gia Peter Grant có thể trở thành lực cản dài hạn cho giá vàng. Cuộc gặp thượng đỉnh Trump - Tập sắp diễn ra tại Bắc Kinh cũng được thị trường vàng theo dõi sát sao, do bất kỳ tín hiệu nào về thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung đều có thể tác động lên dòng tiền trú ẩn.

Giá vàng SJC trong nước hôm nay 14/5/2026

Giá vàng SJC hôm nay 14/5 tại khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TPHCM, giá vàng SJC niêm yết tương tự khu vực phía Bắc. So với hôm qua, giá vàng SJC giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng Doji tại Hà Nội niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), hạ 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua. Tại TPHCM, mức giá tương tự khu vực Hà Nội.

Giá vàng PNJ giao dịch ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với phiên liền trước.

Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mất 500.000 đồng/lượng mỗi chiều so với hôm qua.

Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý lùi về mốc 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng về mức 162 - 165 triệu đồng/lượng, mức điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng cho mỗi chiều.

Riêng Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng có diễn biến khác biệt khi giữ nguyên giá vàng miếng SJC ở mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua bán tại Mi Hồng chỉ ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường vàng hôm nay.

Giá vàng hôm nay 14/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 5

Giá vàng nhẫn hôm nay 14/5/2026

Giá vàng nhẫn ngày 14/5 đồng loạt giảm tại các thương hiệu lớn theo đà giảm của vàng miếng SJC.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Doji niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều so với phiên trước.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mất 500.000 đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua.

Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá nhẫn tròn trơn ở ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều.

Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, khoảng cách mua bán ổn định 3 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh 162 - 164,9 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng cả hai chiều. Chênh lệch mua bán tại BTMH ở mức 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 3 triệu đồng/lượng phổ biến trên thị trường vàng.

Trên thị trường chợ đen, các hội nhóm mạng xã hội xuất hiện nhiều thông tin rao bán vàng với mức thấp hơn đáng kể giá niêm yết. Giá vàng nhẫn của Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, DOJI được rao thấp hơn 1 - 2 triệu đồng/lượng so với cửa hàng chính thức.

Giá bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 86,70 USD/ounce sau khi chạm đỉnh hai tháng trước đó trong phiên. Bạch kim mất 0,3% còn 2.120,20 USD/ounce, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 17/3. Palladium giảm 0,4% về 1.484,10 USD/ounce. Diễn biến đồng loạt suy yếu của nhóm kim loại quý phản ánh tâm lý phòng thủ trước số liệu lạm phát Mỹ và kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao.

Bảng giá vàng hôm nay 14/5/2026 mới nhất như sau

Giá vàng hôm nay Ngày 14/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội162165-500-500
Tập đoàn DOJI162165-500-500
PNJ162165-500-500
Phú Quý162165-500-500
Bảo Tín Mạnh Hải162165-500-500
Bảo Tín Minh Châu162165-500-500
Mi Hồng163,5165--
1. DOJI - Cập nhật: 14/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng SJC DOJI HCM162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng 24K DOJI160,000 ▼500K164,000 ▼500K
2. PNJ - Cập nhật: 14/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Nhẫn trơn PNJ 999.9162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng Kim Bảo 999.9162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ160,000 ▬0K164,000 ▬0K
Vàng nữ trang 999 PNJ159,840 ▬0K163,840 ▬0K
Vàng nữ trang 9920 PNJ156,490 ▬0K162,690 ▬0K
Vàng nữ trang 99 PNJ156,160 ▬0K162,360 ▬0K
Vàng 916 (22K)144,020 ▬0K150,220 ▬0K
Vàng 750 (18K)114,100 ▬0K123,000 ▬0K
Vàng 680 (16.3K)102,620 ▬0K111,520 ▬0K
Vàng 650 (15.6K)97,700 ▬0K106,600 ▬0K
Vàng 610 (14.6K)91,140 ▬0K100,040 ▬0K
Vàng 585 (14K)87,040 ▬0K95,940 ▬0K
Vàng 416 (10K)59,320 ▬0K68,220 ▬0K
Vàng 375 (9K)52,600 ▬0K61,500 ▬0K
Vàng 333 (8K)45,710 ▬0K54,610 ▬0K
3. BTMC - Cập nhật: 14/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Nhẫn tròn trơn BTMC162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Bản vị vàng BTMC162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999160,000 ▼500K164,000 ▼500K
Trang sức Rồng Thăng Long 999159,800 ▼500K163,800 ▼500K
4. SJC - Cập nhật: 14/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG162,000 ▼500K165,000 ▼500K
Vàng SJC 5 chỉ162,000 ▼500K165,020 ▼500K
Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ162,000 ▼500K165,030 ▼500K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ161,800 ▼500K164,800 ▼500K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ161,800 ▼500K164,900 ▼500K
Nữ trang 99,99%159,800 ▼500K163,300 ▼500K
Nữ trang 99%155,183 ▼495K161,683 ▼495K
Nữ trang 75%113,737 ▼375K122,637 ▼375K
Nữ trang 68%102,305 ▼340K111,205 ▼340K
Nữ trang 61%90,872 ▼305K99,772 ▼305K
Nữ trang 58,3%86,463 ▼291K95,363 ▼291K
Nữ trang 41,7%59,352 ▼209K68,252 ▼209K

PHỐ HỘI