Tài chính - Thị trường

Cập nhật giá vàng chiều nay 14/5/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 24k 9999, vàng thế giới

PHỐ HỘI 14/05/2026 13:56

Giá vàng chiều nay 14/5/2026 toàn bộ SJC, nhẫn, nữ trang 24K-18K-14K đứng yên, vàng thế giới nhích lên 4.691,5 USD/ounce, chênh SJC-thế giới còn 15,8 triệu/lượng

Giá vàng chiều nay 14/5/2026 lúc 14h00 đứng yên trên toàn bộ phân khúc, từ vàng miếng SJC, vàng nhẫn cho tới vàng nữ trang 24K, 18K, 14K. Vàng thế giới nhích nhẹ lên 4.691,5 USD/ounce khi thị trường chờ kết quả cuộc gặp Mỹ - Trung tại Bắc Kinh.

Vàng miếng SJC chiều 14/5 giữ 162 - 165 triệu

Giá vàng SJC chiều nay 14/5 tại khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang là 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TPHCM, giá vàng SJC niêm yết tương tự khu vực phía Bắc. So với hôm qua, giá vàng SJC không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, chênh lệch mua bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng Doji tại Hà Nội niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không đổi cả hai chiều so với hôm qua. Tại TPHCM, mức giá tương tự khu vực Hà Nội.

Giá vàng PNJ giao dịch ở 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều so với phiên liền trước.

Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều.

Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý đứng ở 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi cả hai chiều, chênh lệch mua bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng, không thay đổi cho mỗi chiều.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng giữ giá vàng miếng SJC ở mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua bán tại Mi Hồng chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường vàng chiều nay.

Cập nhật giá vàng chiều nay 14/5/2026: Giá vàng SJC, giá vàng 24k 9999, vàng thế giới

Vàng nhẫn chiều 14/5/2026 cùng giữ giá

Giá vàng nhẫn ngày 14/5 không thay đổi tại các thương hiệu lớn theo nhịp đi ngang của vàng miếng SJC.

Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại Doji niêm yết 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều so với phiên trước.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua.

Bảo Tín Minh Châu áp dụng giá nhẫn tròn trơn 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi mỗi chiều.

Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 162 - 165 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều, khoảng cách mua bán ổn định 3 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh 162 - 164,9 triệu đồng/lượng, không thay đổi cả hai chiều. Chênh lệch mua bán tại BTMH ở mức 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 3 triệu đồng/lượng phổ biến trên thị trường vàng.

Trên thị trường chợ đen, các hội nhóm mạng xã hội xuất hiện nhiều thông tin rao bán vàng với mức thấp hơn đáng kể so với giá niêm yết. Vàng nhẫn của Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, DOJI được rao bán thấp hơn 1 - 2 triệu đồng/lượng so với cửa hàng chính thức, song đi kèm nhiều rủi ro về chất lượng và pháp lý.

Vàng nữ trang 24K, 18K, 14K chiều 14/5/2026

Cùng thời điểm, nhóm vàng nữ trang 24K, 18K và 14K duy trì mức niêm yết cũ, chưa ghi nhận biến động mới trong phiên chiều.

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) áp dụng mức 159,80 triệu đồng/lượng mua vào và 163,30 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua bán vàng 24K nữ trang ở mức 3,5 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC 0,5 triệu đồng/lượng.

Vàng 18K (75%) niêm yết 113,73 triệu đồng/lượng mua vào và 122,63 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều. Chênh lệch mua bán vàng 18K khoảng 8,9 triệu đồng/lượng, phản ánh chi phí gia công và biên lợi nhuận cao hơn của phân khúc trang sức.

Vàng 14K (58,3%) giao dịch ở 86,45 triệu đồng/lượng mua vào và 95,35 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi cả hai chiều. Chênh lệch mua bán vàng 14K ở mức 8,9 triệu đồng/lượng.

So sánh giá vàng các phân khúc chiều 14/5

Vàng miếng SJC bán ra 165 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ (164,8 triệu) khoảng 200.000 đồng/lượng và cao hơn vàng nữ trang 24K (163,30 triệu) khoảng 1,7 triệu đồng/lượng. So với vàng 18K, vàng miếng SJC cao hơn 42,37 triệu đồng/lượng.

So với vàng thế giới quy đổi (149,2 triệu đồng/lượng), vàng SJC cao hơn 15,8 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa các phân khúc giúp người mua lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích đầu tư hoặc trang sức.

Bảng giá vàng trong nước chiều 14/5/2026

Giá vàng hôm nay Ngày 14/5/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội162165--
Tập đoàn DOJI162165--
PNJ162165--
Phú Quý162165--
Bảo Tín Mạnh Hải162165--
Bảo Tín Minh Châu162165--
Mi Hồng163,5165--
1. DOJI - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội162,000165,000
Vàng miếng SJC DOJI HCM162,000165,000
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng162,000165,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội162,000165,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM162,000165,000
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng162,000165,000
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,000165,000
Vàng 24K DOJI160,000164,000
2. PNJ - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ162,000165,000
Nhẫn trơn PNJ 999.9162,000165,000
Vàng Kim Bảo 999.9162,000165,000
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9162,000165,000
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng162,000165,000
Vàng nữ trang 999.9 PNJ160,000164,000
Vàng nữ trang 999 PNJ159,840163,840
Vàng nữ trang 9920 PNJ156,490162,690
Vàng nữ trang 99 PNJ156,160162,360
Vàng 916 (22K)144,020150,220
Vàng 750 (18K)114,100123,000
Vàng 680 (16.3K)102,620111,520
Vàng 650 (15.6K)97,700106,600
Vàng 610 (14.6K)91,140100,040
Vàng 585 (14K)87,04095,940
Vàng 416 (10K)59,32068,220
Vàng 375 (9K)52,60061,500
Vàng 333 (8K)45,71054,610
3. BTMC - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC162,000165,000
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC162,000165,000
Nhẫn tròn trơn BTMC162,000165,000
Bản vị vàng BTMC162,000165,000
Trang sức Rồng Thăng Long 9999160,000164,000
Trang sức Rồng Thăng Long 999159,800163,800
4. SJC - Cập nhật: 14/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG162,000165,000
Vàng SJC 5 chỉ162,000165,020
Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ162,000165,030
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ161,800164,800
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ161,800164,900
Nữ trang 99,99%159,800163,300
Nữ trang 99%155,183161,683
Nữ trang 75%113,737122,637
Nữ trang 68%102,305111,205
Nữ trang 61%90,87299,772
Nữ trang 58,3%86,46395,363
Nữ trang 41,7%59,35268,252

Giá vàng thế giới chiều 14/5/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h00 ngày 14/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.691,5 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 3,5 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.382 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 149,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,8 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-05-14-2026_01_33_pm.jpg

Hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 6 giảm 0,2% xuống 4.696,40 USD/ounce. Brian Lan, Giám đốc điều hành GoldSilver Central, phân tích vàng đang tích lũy chờ kết quả đàm phán cấp cao Mỹ - Trung và mở ra cửa sổ gia nhập cho nhà đầu tư đang chờ điểm vào.

Tổng thống Mỹ Donald Trump bước vào loạt cuộc gặp với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh, hướng tới thỏa thuận kinh tế, duy trì thỏa thuận đình chiến thương mại và tìm hướng giải quyết cuộc chiến với Iran. Chỉ số PPI tháng 4 của Mỹ tăng mạnh nhất bốn năm, củng cố kịch bản lạm phát tăng tốc. Thượng viện Mỹ vừa phê chuẩn Kevin Warsh làm Chủ tịch Fed. Theo công cụ FedWatch của CME Group, giới giao dịch hầu như đã loại bỏ kịch bản cắt giảm lãi suất trong năm nay, với 28% xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 12.

Tại Ấn Độ, mức chiết khấu vàng giãn ra kỷ lục hơn 200 USD/ounce trong ngày 13/5, sau khi thuế nhập khẩu tăng lên 15% kích hoạt làn sóng bán ra của nhà đầu tư. Giá bạc giao ngay giảm 0,9% xuống 87,19 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% còn 2.133,35 USD/ounce, palladium tăng 0,1% lên 1.501,25 USD/ounce.

PHỐ HỘI