Giá vàng hôm nay 15/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ 6
Giá vàng hôm nay 15/5/2026 tiếp tục đi ngang tại SJC, DOJI, PNJ. Giá vàng thế giới quanh 4.687 USD/ounce, thấp hơn SJC hơn 16 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 15/5/2026 duy trì vùng cao khi các doanh nghiệp lớn chưa điều chỉnh bảng giá mới. Giá vàng SJC và vàng nhẫn tiếp tục đi ngang so với phiên trước
Giá vàng trong nước chưa xuất hiện biến động mới
Giá vàng SJC sáng 15/5 được niêm yết phổ biến ở mức 162 triệu đồng/lượng mua vào và 165 triệu đồng/lượng bán ra tại Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM. Mức giá này không thay đổi so với hôm qua.
DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giữ nguyên giá vàng ở vùng 162 - 165 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán phổ biến duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục duy trì khoảng cách mua bán thấp nhất thị trường. Giá vàng miếng SJC tại đây giao dịch ở mức 163,5 - 165 triệu đồng/lượng, chênh lệch chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn ổn định tại các thương hiệu lớn
Giá vàng nhẫn hôm nay đồng loạt đi ngang theo xu hướng của vàng miếng. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 162 - 165 triệu đồng/lượng.
SJC giữ giá vàng nhẫn loại 1-5 chỉ ở mức 161,8 - 164,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý duy trì mức 162 - 165 triệu đồng/lượng, chưa xuất hiện biến động mới.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng nhẫn ép vỉ quanh 162 - 164,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua bán tại đây khoảng 2,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức phổ biến trên thị trường vàng.
Bảng giá vàng trong nước hôm nay 15/5/2026
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 162 | 165 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 162 | 165 | - | - |
| PNJ | 162 | 165 | - | - |
| Phú Quý | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 162 | 165 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 162 | 165 | - | - |
| Mi Hồng | 163,5 | 165 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,000 | 165,000 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,000 | 164,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 159,840 | 163,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,490 | 162,690 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,160 | 162,360 |
| Vàng 916 (22K) | 144,020 | 150,220 |
| Vàng 750 (18K) | 114,100 | 123,000 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,620 | 111,520 |
| Vàng 650 (15.6K) | 97,700 | 106,600 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,140 | 100,040 |
| Vàng 585 (14K) | 87,040 | 95,940 |
| Vàng 416 (10K) | 59,320 | 68,220 |
| Vàng 375 (9K) | 52,600 | 61,500 |
| Vàng 333 (8K) | 45,710 | 54,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 15/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 162,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 160,000 | 164,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 159,800 | 163,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 15/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 162,000 | 165,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 162,000 | 165,020 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 162,000 | 165,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 161,800 | 164,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 161,800 | 164,900 |
| Nữ trang 99,99% | 159,800 | 163,300 |
| Nữ trang 99% | 155,183 | 161,683 |
| Nữ trang 75% | 113,737 | 122,637 |
| Nữ trang 68% | 102,305 | 111,205 |
| Nữ trang 61% | 90,872 | 99,772 |
| Nữ trang 58,3% | 86,463 | 95,363 |
| Nữ trang 41,7% | 59,352 | 68,252 |
Giá vàng thế giới neo quanh 4.688 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 ngày 15/5/2026 ở mức khoảng 4.687,8 USD/ounce, gần như không thay đổi so với hôm qua. Giá vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 giảm nhẹ về 4.695,80 USD/ounce.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.382 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148,9 triệu đồng/lượng. Giá vàng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 16,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế đang chịu tác động từ đồng USD mạnh lên và kỳ vọng Fed chưa sớm giảm lãi suất trong năm nay. Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục là yếu tố hỗ trợ giá vàng duy trì vùng cao.
Giá vàng nữ trang tiếp tục ổn định
Giá vàng nữ trang 24K sáng nay giữ mức 159,8 - 163,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng 18K hiện ở mức 113,73 - 122,63 triệu đồng/lượng. Giá vàng 14K dao động quanh 86,45 - 95,35 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nữ trang chưa xuất hiện biến động mới do giá vàng thế giới và vàng miếng trong nước đang đi ngang. Nhiều doanh nghiệp tiếp tục giữ nguyên bảng giá để theo dõi thêm diễn biến quốc tế.
Giá vàng hôm nay 15/5/2026 tiếp tục ổn định ở vùng cao. Giá vàng SJC duy trì quanh 165 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn giá vàng thế giới hơn 16 triệu đồng/lượng. Xu hướng ngắn hạn của thị trường vàng hiện nghiêng về trạng thái tích lũy và chờ thêm tín hiệu mới từ kinh tế Mỹ và tình hình địa chính trị.