Giá vàng hôm nay 18/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới đầu tuần mới
Giá vàng hôm nay 18/5/2026 trong nước còn 160,5 - 163,5 triệu/lượng, cao hơn vàng thế giới 19,09 triệu. Mức chênh lệch nới rộng khi giá vàng thế giới giảm 3,7%
Giá vàng hôm nay 18/5/2026 niêm yết 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng tại các thương hiệu lớn, cao hơn giá vàng thế giới quy đổi 19,09 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch nới rộng so với tuần trước khi vàng quốc tế mất 174,50 USD/ounce trong 1 tuần, tương đương 3,7%.
Giá vàng miếng SJC sáng 18/5 đồng loạt 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng
Khảo sát lúc 4h00 sáng 18/5/2026, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với tuần trước. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng SJC được niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch vàng miếng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm tới 4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng giảm 3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Biên độ mua - bán tại Mi Hồng nới rộng từ 1,5 triệu lên 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng SJC về 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn tròn trơn 9999 các thương hiệu lớn cùng mất 4 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 4 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 3,9 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý sáng nay 18/5 giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng, mất 4 triệu đồng/lượng chiều mua và 4,1 triệu đồng/lượng chiều bán so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng.
Vàng 24K và 18K đồng loạt giảm sâu
Vàng 24K tại Tập đoàn Doji tuần trước niêm yết 162 - 166 triệu đồng/lượng, hôm nay 18/5 giảm xuống còn 158 - 162 triệu đồng/lượng, mất 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều. PNJ có diễn biến tương tự khi vàng nữ trang 999.9 từ mức 161,6 - 165,6 triệu đồng/lượng tuần trước hạ về vùng 158 - 162 triệu đồng/lượng hôm nay 18/5.
Vàng 18K (vàng 750) tại PNJ tuần trước giao dịch 115,30 - 124,20 triệu đồng/lượng, hôm nay còn 112,6 - 121,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Mức giảm của vàng 18K thấp hơn vàng miếng SJC do hàm lượng vàng nguyên chất thấp hơn nên biến động giá theo thị trường cũng ít hơn về số tuyệt đối.
Bảng giá vàng hôm nay 18/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch so với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Mi Hồng | 161,5 | 163,5 | -3000 | -2500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 | 163,500 |
| KIM TT/AVPL | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 | 163,500 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 | 151,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 | 150,500 |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 | 162,000 |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 | 161,500 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 | 161,300 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 | 163,500 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 | 162,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 | 161,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 | 160,700 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 | 160,380 |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 | 148,390 |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 | 121,500 |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 | 110,160 |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 | 105,300 |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 | 98,820 |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 | 94,770 |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 | 67,390 |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 | 60,750 |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 | 53,950 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 18/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 | 162,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 | 162,300 |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 | 163,500 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 | 163,520 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 | 163,530 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 | 163,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 | 163,400 |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 | 161,800 |
| Nữ trang 99% | 153,698 | 160,198 |
| Nữ trang 75% | 112,612 | 121,512 |
| Nữ trang 68% | 101,285 | 110,185 |
| Nữ trang 61% | 89,957 | 98,857 |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 | 94,488 |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 | 67,627 |
Vàng thế giới sáng 18/5 ở mức 4.539,20 USD/ounce
Theo dữ liệu Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 18/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.539,20 USD/ounce. So với tuần trước, giá vàng thế giới giảm 174,50 USD/ounce, tương đương mức giảm 3,7%.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank niêm yết 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới sáng 18/5/2026 tương đương khoảng 144,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,09 triệu đồng/lượng.
.png)
Giá vàng thế giới khởi đầu tuần với tín hiệu tích cực, nhưng đà tăng nhanh chóng suy yếu khi thị trường liên tiếp chịu áp lực từ lạm phát Mỹ tăng cao, lợi suất trái phiếu đi lên và đồng USD mạnh hơn. Dù căng thẳng địa chính trị vẫn hiện hữu, yếu tố này không đủ để hỗ trợ giá vàng duy trì xu hướng tăng.
Ngay đầu tuần, giá vàng giao ngay mở cửa quanh mức 4.687,5 USD/ounce. Sau đó, thị trường nhanh chóng đảo chiều khi giới đầu tư chuyển sự chú ý từ nhu cầu trú ẩn sang lo ngại lạm phát kéo dài tại Mỹ, lợi suất trái phiếu tăng và đồng USD tiếp tục mạnh lên.
Sau khi giảm về vùng 4.650 USD/ounce trong phiên châu Á, giá vàng bật tăng mạnh trở lại khi thị trường Bắc Mỹ mở cửa đầu tuần. Kim loại quý thậm chí vượt mốc 4.768 USD/ounce vào tối thứ Hai, ghi nhận mức cao nhất tuần. Tuy nhiên, đà tăng này không kéo dài lâu khi giá vàng liên tục gặp khó khăn trong việc giữ trên ngưỡng 4.700 USD/ounce ở các phiên sau đó.
Áp lực lớn đầu tiên xuất hiện vào thứ Ba sau khi chỉ số giá tiêu dùng CPI của Mỹ tăng 0,6% trong tháng 4 và tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước. Dữ liệu lạm phát cao hơn kỳ vọng khiến thị trường giảm khả năng Fed sớm hạ lãi suất, kéo giá vàng lùi về sát mốc 4.700 USD/ounce.
Đến phiên thứ Tư, áp lực bán tiếp tục gia tăng khi chỉ số giá sản xuất PPI tăng mạnh 1,4% trong tháng 4. Thông tin này làm dấy lên lo ngại lạm phát đang lan rộng hơn trong nền kinh tế Mỹ, khiến giá vàng có thời điểm giảm xuống gần 4.680 USD/ounce.
Sang thứ Năm, giá vàng cố gắng ổn định trở lại sau khi doanh số bán lẻ của Mỹ tăng 0,5% và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng lên 211.000 hồ sơ. Tuy nhiên, mức phục hồi khá hạn chế do đồng USD tiếp tục tăng phiên thứ tư liên tiếp. Thị trường đồng thời theo dõi cuộc gặp giữa ông Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình để tìm tín hiệu mới về căng thẳng địa chính trị.
Đợt giảm mạnh nhất diễn ra vào thứ Sáu khi giá vàng giao ngay thủng mốc 4.600 USD/ounce trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng lên 4,54%, đồng USD tiếp tục mạnh thêm khiến áp lực bán lan rộng trên thị trường vàng.
Dù căng thẳng tại Trung Đông chưa hạ nhiệt và giá dầu vẫn neo trên 100 USD/thùng, nhà đầu tư lại tập trung nhiều hơn vào nguy cơ lạm phát tăng cao do xung đột Iran và khả năng Fed sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn. Giá vàng có lúc chạm đáy tuần tại 4.511 USD/ounce ngay đầu phiên Bắc Mỹ cuối tuần trước khi hồi nhẹ lên quanh 4.543 USD/ounce trước khi đóng cửa tuần.
Khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco cho thấy giới phân tích Phố Wall đang bi quan rõ rệt về triển vọng ngắn hạn của giá vàng sau khi kim loại quý liên tục đánh mất các mốc hỗ trợ quan trọng.
Trong số 13 chuyên gia tham gia khảo sát của Kitco, chỉ có 2 người, tương đương 15%, dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới. Có tới 10 chuyên gia, chiếm 77%, cho rằng giá vàng sẽ tiếp tục giảm. Chỉ một nhà phân tích nhận định thị trường có thể đi ngang.
Ở chiều ngược lại, nhà đầu tư cá nhân vẫn giữ tâm lý lạc quan hơn. Trong cuộc khảo sát trực tuyến của Kitco với 29 nhà đầu tư tham gia, có 17 người, tương đương 59%, kỳ vọng giá vàng sẽ tăng trong tuần tới. Chỉ 14% dự báo giảm, còn 28% cho rằng giá vàng sẽ đi ngang.