Giá vàng hôm nay 21/5/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới ngày mới
Giá vàng hôm nay 21/5/2026: vàng SJC giảm 2 triệu về 162 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giá vàng SJC và thế giới còn 17,77 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 21/5/2026 mở phiên với mức giảm sốc, vàng miếng SJC mất tới 2,5 triệu đồng/lượng tại Doji, niêm yết ở 159 - 162 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới ngược dòng tăng lên 4.532,90 USD/ounce, kéo chênh lệch giá vàng trong nước với quốc tế xuống còn 17,77 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/5/2026 vượt mốc 4.500 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 21/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.532,90 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 51,80 USD/ounce (+1,16%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.391 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,23 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,77 triệu đồng/lượng.

Nguyên nhân chính khiến giá vàng thế giới bật tăng 1% là hy vọng giải quyết xung đột Iran, kéo giá dầu giảm và làm dịu lo ngại lạm phát, đồng thời khiến lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ rời khỏi đỉnh gần đây.
Trước đó trong phiên, giá vàng đã chạm mức thấp nhất trong hơn 7 tuần. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 tăng 0,4% lên 4.529,30 USD/ounce.
Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures cho biết bất kỳ tín hiệu nào về giải quyết chiến tranh hay mở lại eo biển Hormuz đều tích cực với thị trường vàng, vì kỳ vọng lãi suất sẽ giảm. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm sau khi chạm mức cao nhất kể từ tháng 1/2025 trong phiên thứ Ba. Lợi suất cao làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng - vốn là tài sản không sinh lãi.
Theo công cụ FedWatch của CME, nhà đầu tư đang đặt cược 48,6% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12 và 89,6% khả năng giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 6.
Citi giữ quan điểm thận trọng ngắn hạn với mục tiêu giá vàng 0-3 tháng ở mức 4.300 USD/ounce. Biên bản cuộc họp FOMC tháng 4 của Fed sẽ được công bố cuối ngày thứ Tư.
Các kim loại quý khác cũng tăng mạnh: bạc giao ngay tăng 3,5% lên 76,42 USD/ounce, bạch kim tăng 1% lên 1.942,30 USD/ounce, palladium tăng 0,9% lên 1.365,12 USD/ounce.
Tổng quan giá vàng SJC hôm nay 21/5/2026
Giá vàng miếng SJC hôm nay 21/5/2026 lúc 4h00 đồng loạt giảm mạnh tại các thương hiệu lớn, với biên độ phổ biến 1,5 - 2,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá bán ra phổ biến quanh 161 - 162 triệu đồng/lượng, giá mua vào dao động 158,5 - 159,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại đa số thương hiệu là 3 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng giữ mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng giao dịch ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán). Đơn vị này giảm 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Khoảng cách giữa hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những đơn vị giảm sâu nhất với 2,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 1,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán giữ 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji ở cả Hà Nội và TP.HCM giao dịch vàng miếng SJC quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức giảm mạnh nhất hôm nay: 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách hai chiều ở 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giao dịch vàng miếng SJC quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán ra so với hôm qua. Khoảng cách hai chiều giữ 3 triệu đồng/lượng.
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) niêm yết giá vàng SJC ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán). Vàng bạc đá quý Asean cũng giao dịch vàng SJC Hà Nội ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng. Cả hai đơn vị cùng giảm 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC quanh mức 159,5 - 161 triệu đồng/lượng, cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có chênh lệch mua - bán hẹp nhất thị trường ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng nhẫn hôm nay 21/5/2026
Phân khúc vàng nhẫn hôm nay 21/5/2026 cũng đồng loạt giảm sâu cùng vàng miếng. Giá vàng nhẫn 9999 của SJC giao dịch quanh mức 158 - 161 triệu đồng/lượng, cùng giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách mua - bán đạt 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Chênh lệch mua - bán giữ 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nữ trang 24K, 18K hôm nay 21/5/2026
Ở phân khúc vàng nữ trang 24K 18K, thị trường ghi nhận xu hướng giảm mạnh sau hai phiên đi ngang liên tiếp tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Theo khảo sát, Công ty SJC niêm yết vàng nữ trang 24K ở mức 156,5 - 160 triệu đồng/lượng, cùng giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tập đoàn Doji, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng đối với vàng 24K. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại Doji ở mức 156,5 - 160,5 triệu đồng/lượng, Phú Quý ở mức 157,5 - 161,5 triệu đồng/lượng và Bảo Tín Minh Châu quanh mức 157 - 161 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch vàng nữ trang 24K ở mức 157 - 161 triệu đồng/lượng.
Với vàng nữ trang 18K, Công ty SJC giảm 1,35 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch quanh mức 111,26 - 120,16 triệu đồng/lượng. Hệ thống PNJ điều chỉnh giảm 750.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 18K xuống còn 111,85 - 120,75 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng tiếp tục giữ nguyên giá vàng 18K ở mức 104,5 - 108 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước đó.
Bảng giá vàng hôm nay 21/5/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 158,5 | 161,5 | -2500 | -2000 |
| PNJ | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Phú Quý | 158,5 | 161,5 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159 | 162 | -2300 | -1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159 | 162 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 159,5 | 161 | -2000 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 158,500 ▼2000K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng 24K DOJI | 156,000 ▼2000K | 160,000 ▼2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 21/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 157,000 ▼1000K | 161,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,840 ▼1000K | 160,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 153,510 ▼990K | 159,710 ▼990K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 153,190 ▼990K | 159,390 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 141,280 ▼910K | 147,480 ▼910K |
| Vàng 750 (18K) | 111,850 ▼750K | 120,750 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,580 ▼680K | 109,480 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,750 ▼650K | 104,650 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,310 ▼610K | 98,210 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,290 ▼580K | 94,190 ▼580K |
| Vàng 416 (10K) | 58,080 ▼410K | 66,980 ▼410K |
| Vàng 375 (9K) | 51,480 ▼370K | 60,380 ▼370K |
| Vàng 333 (8K) | 44,710 ▼340K | 53,610 ▼340K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 21/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,000 ▼1500K | 161,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 156,800 ▼1500K | 160,800 ▼1500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 21/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,020 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,030 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,000 ▼2300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,100 ▼2300K |
| Nữ trang 99,99% | 156,000 ▼2300K | 159,500 ▼2300K |
| Nữ trang 99% | 151,410 ▼2277K | 157,910 ▼2277K |
| Nữ trang 75% | 110,870 ▼1725K | 119,870 ▼1725K |
| Nữ trang 68% | 99,710 ▼1564K | 108,610 ▼1564K |
| Nữ trang 61% | 88,550 ▼1402K | 97,450 ▼1402K |
| Nữ trang 58.3% | 84,240 ▼1340K | 93,140 ▼1340K |
| Nữ trang 41.7% | 57,680 ▼959K | 66,680 ▼959K |