Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Giá vàng miếng, nhẫn trơn SJC 9999 và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 16/6/2026 giữ mốc bán ra 150,5 triệu đồng/lượng, vàng thế giới tăng 135 USD/ounce phiên trước.
Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Nhiều thương hiệu cùng bán ra 150,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 16/6/2026 lúc 5h00 chưa có cập nhật mới so với cuối chiều 15/6. Thị trường vàng miếng đang giữ mức giá sau phiên tăng mạnh trước đó.
Trong phiên 15/6, vàng miếng trong nước nối dài đà phục hồi, đánh dấu nhịp tăng thứ ba tính từ tuần trước. Mức tăng tại nhiều thương hiệu lớn dao động từ 3 triệu đến 4 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến lên 150,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay đứng ở mức 148,0 - 150,5 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, SJC tăng 4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, qua đó vượt lại mốc bán ra 150 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, DOJI, Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đều niêm yết vàng miếng ở mức 148,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong phiên trước, các thương hiệu này cũng tăng 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Sau nhịp điều chỉnh mạnh, giá bán ra tại DOJI, Phú Quý, PNJ, BTMC và BTMH đã lên ngang SJC, cùng giữ mốc 150,5 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm còn lại, Mi Hồng niêm yết vàng miếng SJC ở mức 149,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Vàng nhẫn giữ vùng cao, bán ra phổ biến 150,5 triệu đồng/lượng
Tính đến 5h00 ngày 16/6, giá vàng hôm nay 16/6/2026 với nhóm vàng nhẫn được tham chiếu theo mức cuối chiều 15/6. Mặt bằng vàng nhẫn 9999 tại nhiều thương hiệu lớn vẫn giữ vùng cao sau phiên trước.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| Tập đoàn DOJI | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| Mi Hồng | 149,0 | 150,5 | +3500 | +3500 |
| PNJ | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| Phú Quý | 148,0 | 150,5 | +4000 | +3500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng 24K DOJI | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 16/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Bản vị vàng BTMC | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 147,000 ▲4000K | 149,500 ▲3500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 146,800 ▲4000K | 149,300 ▲3500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 16/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148,000 ▲4000K | 150,500 ▲3500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 148,000 ▲4000K | 150,520 ▲3500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148,000 ▲4000K | 150,530 ▲3500K |
Nhiều thương hiệu cùng bán vàng nhẫn ở mức 150,5 triệu đồng/lượng
Nhóm SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết vàng nhẫn 9999 quanh mức 148,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Cụ thể, SJC đang giao dịch vàng nhẫn 9999 tại 148,0 - 150,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng giữ nhẫn tròn ép vỉ ở vùng giá tương tự.
Tại Bảo Tín Minh Châu, sản phẩm vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long sáng 16/6 được niêm yết ở mức 148,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tiếp tục giao dịch quanh 148,0 - 150,5 triệu đồng/lượng, ngang với mặt bằng chung của nhóm thương hiệu lớn.
Khác với nhóm trên, Phú Quý niêm yết nhẫn tròn trơn 999,9 ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Vàng thế giới vọt hơn 100 USD/ounce
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.423 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 138,7 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và phí. So với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày ở mức 148,0 - 150,5 triệu đồng/lượng, vàng SJC đang cao hơn giá quốc tế khoảng 12,5 triệu đồng/lượng.
Trong phiên trước, giá vàng thế giới tăng phiên thứ ba liên tiếp, lên gần mức cao nhất một tuần sau thông tin Mỹ và Iran đạt thỏa thuận ngừng chiến. Diễn biến này giúp thị trường giảm bớt lo ngại về lạm phát và khả năng lãi suất tăng cao.

Tính đến 8h42 sáng theo giờ EDT, giá vàng giao ngay tăng 3% lên 4.344,77 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 9/6. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng tăng 3%, lên 4.366,80 USD/ounce.
Đồng USD giảm 0,2%, giúp vàng trở nên rẻ hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng với đó, thỏa thuận Mỹ - Iran được kỳ vọng mở lại eo biển Hormuz, kéo giá dầu đi xuống và giảm áp lực lạm phát.
Theo ông Phillip Streible, chiến lược gia thị trường trưởng tại Blue Line Futures, thông tin hòa bình đã kéo lợi suất trái phiếu Mỹ, đồng USD và giá dầu cùng giảm. Đây là các yếu tố từng gây sức ép lên vàng trong giai đoạn xung đột leo thang.
Sau thỏa thuận, nhà đầu tư hạ kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào tháng 12 xuống 54,8%, từ mức gần 70% trong tuần trước. Tâm điểm thị trường hiện chuyển sang cuộc họp chính sách của Fed ngày 16 - 17/6, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu mới về lộ trình lãi suất.
Ở nhóm kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 4,6% lên 71,07 USD/ounce. Bạch kim tăng 4,6% lên 1.796,45 USD/ounce, còn palladium tăng 5,1% lên 1.348,30 USD/ounce.