Lãi suất ngân hàng ngày 24/6/2026: Nhóm Big4 niêm yết cao nhất 6,8% mỗi năm
Ghi nhận ngày 24/6/2026, bốn ngân hàng thương mại nhà nước duy trì biểu lãi suất trực tuyến cao nhất ở mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng, trong khi lãi suất tại quầy có sự phân hóa nhẹ.
Theo khảo sát biểu lãi suất huy động ngày 24/6/2026, nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Big4) bao gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV tiếp tục duy trì sự tương đồng lớn trong chính sách lãi suất. Mức lãi suất huy động trực tuyến cao nhất tại các đơn vị này hiện được niêm yết ở ngưỡng 6,8%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn dài.
Lãi suất trực tuyến nhóm Big4 chạm mốc 6,8%/năm
Trong phiên giao dịch hôm nay, cả 4 ngân hàng trong nhóm Big4 đều áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng đối với hình thức gửi tiền trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ. Đối với các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng, mức lãi suất được ấn định chung là 6,6%/năm.

Đáng chú ý, mức lãi suất ưu đãi nhất trong nhóm quốc doanh là 6,8%/năm, dành cho tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn từ 12 đến 18 tháng. Tuy nhiên, sự phân hóa bắt đầu xuất hiện tại các kỳ hạn trên 18 tháng. Cụ thể, tại kỳ hạn 24-36 tháng, trong khi Agribank, BIDV và VietinBank vẫn giữ mức 6,8%/năm thì Vietcombank niêm yết thấp hơn, ở mức 6,3%/năm.
Sự khác biệt tại kênh giao dịch tại quầy
Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tiếp tại quầy, Agribank hiện có biểu lãi suất nhỉnh hơn so với 3 ngân hàng còn lại ở các kỳ hạn ngắn. Ngân hàng này niêm yết lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 2,6%/năm và 3-5 tháng là 2,9%/năm. Trong khi đó, VietinBank, BIDV và Vietcombank cùng áp dụng mức 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng.
Ở các kỳ hạn dài hơn tại quầy, mức lãi suất có sự đồng nhất cao hơn. Kỳ hạn 12-18 tháng tại cả 4 ngân hàng đều đạt 5,9%/năm. Đối với kỳ hạn từ 24 tháng trở lên, VietinBank và BIDV duy trì mức 6%/năm, Agribank niêm yết 6%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng. Riêng Vietcombank áp dụng mức lãi suất thấp nhất nhóm ở các kỳ hạn này với chỉ 5,3%/năm.
Toàn cảnh thị trường lãi suất huy động ngày 24/6/2026
Bên ngoài nhóm Big4, thị trường ghi nhận nhiều ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết mức lãi suất vượt ngưỡng 7%/năm. Điển hình như Saigonbank niêm yết mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi MBV và VCBNEO duy trì mức 7%/năm cho nhiều kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Dưới đây là bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến tại một số ngân hàng tiêu biểu ghi nhận trong ngày 24/6/2026:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 24/6/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động đang có sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm ngân hàng quốc doanh và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ, tạo ra nhiều lựa chọn tối ưu hóa lợi nhuận cho người gửi tiền tùy theo kỳ hạn và hình thức gửi.