Giá vàng hôm nay 26/6/2026: Giá vàng miếng, nhẫn trơn SJC 9999 và giá vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 26/6/2026 trong nước giảm tới 1 triệu đồng/lượng, trái chiều với đà tăng gần 1% của vàng thế giới.
Giá vàng hôm nay 26/6/2026 ghi nhận hai diễn biến trái chiều: vàng thế giới bật tăng gần 1%, còn vàng miếng trong nước lấy mốc cuối chiều 25/6 lại giảm 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng trong nước giảm sâu theo mốc cuối chiều 25/6
Đến 5h00 sáng 26/6, giá vàng trong nước được cập nhật theo mốc chốt cuối chiều 25/6. Phiên trước, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt hạ giá, kéo giá bán ra phổ biến về vùng 146,2 triệu đồng/lượng.
DOJI giảm mạnh nhất khi cả chiều mua vào và bán ra cùng mất 1 triệu đồng/lượng. Giá mới của vàng miếng DOJI là 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra.
SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau phiên giảm, ba thương hiệu này cùng có giá mua vào 143,2 triệu đồng/lượng và bán ra 146,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống 142 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra giảm 800.000 đồng/lượng, còn 146,2 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là điểm khác biệt khi giá bán ra thấp hơn mặt bằng chung. Vàng miếng SJC tại Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng mỗi chiều, còn 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tính chung, giá vàng hôm nay 26/6/2026 cho thấy vàng miếng trong nước vừa trải qua nhịp giảm mạnh. Giá bán ra tại nhiều thương hiệu lớn lùi về 146,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng đứng ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,2 | 146,2 | -800 | -800 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 143,2 | 146,2 | -800 | -800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,0 | 146,2 | -500 | -800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,2 | 146,2 | -800 | -800 |
| Phú Quý | 143,7 | 147,0 | -700 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 26/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 26/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 143,200 ▼800K | 146,000 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 26/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| Bản vị vàng BTMC | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142,000 ▼500K | 146,200 ▼800K |
| 4. SJC - Cập nhật: 26/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143,200 ▼800K | 146,200 ▼800K |
Vàng nhẫn chưa vượt 147 triệu đồng/lượng
Ở nhóm vàng nhẫn, giá bán ra tại các thương hiệu được khảo sát vẫn dưới 147 triệu đồng/lượng.
SJC chốt vàng nhẫn 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải giữ nhẫn tròn ép vỉ tại 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn chiều mua vào 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu báo giá vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 2,5 triệu đồng/lượng.
DOJI Hà Nội giao dịch vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại 143,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý có giá nhẫn tròn trơn 999,9 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán ra này thấp hơn nhóm SJC, Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI.
Vàng thế giới tăng 34,7 USD/ounce
Lúc 04h00 ngày 26/6 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế đạt 4.033,5 USD/ounce. So với phiên liền trước, kim loại quý tăng 34,7 USD/ounce, tương đương hơn 0,88%, qua đó trở lại trên ngưỡng 4.000 USD/ounce.
Với tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.456 VND/USD, giá vàng thế giới quy đổi đạt khoảng 128,66 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí. Cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước ở vùng 143,2-146,2 triệu đồng/lượng, cao hơn giá quốc tế khoảng 17,54 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của vàng thế giới hôm nay 26/6/2026 diễn ra trong bối cảnh thị trường vẫn theo sát chính sách lãi suất của Mỹ, biến động đồng USD và nhu cầu trú ẩn của nhà đầu tư.
So với vàng, bạc đang chịu áp lực lớn hơn. Sau khi lập đỉnh lịch sử vào tháng 1, bạc đã mất khoảng một nửa giá trị và suy yếu hơn 1/3 khi so tương quan với vàng.
Lực bán trên vàng và bạc bắt đầu xuất hiện từ ngày 30/1, thời điểm nhà đầu tư lo ngại Fed trì hoãn việc hạ lãi suất. Căng thẳng tại Iran làm rủi ro lạm phát tăng trở lại, khiến thị trường tính đến khả năng Mỹ giữ lãi suất cao lâu hơn, hoặc tăng lãi suất nếu áp lực giá tiếp tục leo thang.
Bạc điều chỉnh mạnh hơn do mang đặc tính kép: vừa là kim loại quý, vừa phụ thuộc nhiều vào nhu cầu công nghiệp. Khi dòng tiền giảm khẩu vị rủi ro, bạc thường biến động mạnh hơn vàng. Việc bạc từng tăng nhanh hơn vàng trước đó cũng khiến nhịp giảm sau đảo chiều trở nên rõ nét.
Theo LSEG, tỷ lệ vàng/bạc đã vượt đường trung bình 200 ngày tại 66,76. Tín hiệu này cho thấy vàng đang lấn át bạc trong ngắn hạn. Thị trường hiện chú ý mốc 70; nếu vượt chắc vùng này, tỷ lệ vàng/bạc có thể hướng lên 72,74 rồi 75,25. Ở kịch bản ngược lại, bạc cần tỷ lệ này rơi xuống dưới đường trung bình 200 ngày, lùi về 62,68 và sâu hơn là dưới 60,56 để lấy lại lợi thế.