Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026

PHỐ HỘI15/07/2026 12:22

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026 - 2027 đang được cập nhật. Thí sinh có thể tham khảo dữ liệu ba năm trước.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ năm 2026 - 2027 theo phương thức xét điểm thi THPT hiện đang được cập nhật. Trong thời gian chờ dữ liệu chính thức, thí sinh có thể tham khảo điểm chuẩn ba năm gần đây để đánh giá mức độ cạnh tranh và cân nhắc nguyện vọng.

Điểm chuẩn năm 2026 - 2027 đang được cập nhật

Nhà trường chưa công bố điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT năm 2026 - 2027 trong dữ liệu hiện có. Vì vậy, các mức điểm dưới đây chỉ mang tính tham khảo, không thay thế điểm chuẩn chính thức của năm 2026.

Việc đối chiếu điểm chuẩn các năm trước giúp thí sinh có thêm thông tin khi xây dựng danh sách nguyện vọng. Tuy nhiên, điểm trúng tuyển thực tế có thể phụ thuộc vào phương thức xét tuyển và kết quả tuyển sinh của từng năm.

Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cơ sở Phú Thọ trong ba năm qua

STTNgànhXét kết quả thi THPT năm 2023Xét kết quả thi THPT năm 2024Năm 2025
Điểm chuẩnĐiểm chuẩnXét kết quả thi THPTXét học bạ
1Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Cầu đường bộ16,0016,0016.0018.00
2Công nghệ kỹ thuật Ô tô20,8520,0016.0018.00
3Công nghệ thông tin21,3021,3516.0018.00
4Kế toán doanh nghiệp21,6016,0016.0018.00

Trong bảng trên, điểm chuẩn năm 2023 và năm 2024 được ghi theo phương thức xét kết quả thi THPT. Dữ liệu năm 2025 được phân theo hai phương thức gồm xét kết quả thi THPT và xét học bạ.

Cách tính điểm xét tuyển đại học năm 2026

Điểm xét tuyển đại học năm 2026 phụ thuộc vào phương thức tuyển sinh của từng trường. Với phương thức dựa trên điểm thi THPT, ngành không nhân hệ số được tính bằng tổng điểm ba môn trong tổ hợp cộng điểm ưu tiên nếu có.

Xét điểm thi THPT

Đối với ngành không nhân hệ số, công thức là: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên nếu có.

Ví dụ, với tổ hợp A00 gồm Toán, Lý, Hóa, thí sinh đạt lần lượt 7, 7,5 và 8 điểm sẽ có tổng điểm ba môn là 22,5 điểm trước khi cộng điểm ưu tiên.

Với ngành có môn nhân hệ số, một số ngành năng khiếu hoặc ngành có môn chính có thể áp dụng công thức riêng. Theo dữ liệu nguồn:

  • Công thức thang điểm 40: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 nhân 2 + Điểm ưu tiên.
  • Công thức thang điểm 30: Điểm xét tuyển = [Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn chính nhân 2] nhân 3/4 + Điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên theo từng nhóm đối tượng được tính như sau:

  • Nhóm đối tượng 1, 2, 3, 4: cộng 2 điểm.
  • Nhóm đối tượng 5, 6, 7: cộng 1 điểm.

Điểm ưu tiên theo khu vực gồm:

  • KV1: cộng 0,75 điểm.
  • KV2-NT: cộng 0,5 điểm.
  • KV2: cộng 0,25 điểm.
  • KV3: không cộng điểm.

Xét học bạ THPT

Với phương thức xét học bạ theo tổ hợp ba môn, công thức được nêu là: Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên.

Nếu có môn nhân hệ số, công thức là: Điểm xét tuyển = [M1 + M2 + M3 nhân 2] nhân 3/4 + Điểm ưu tiên. Trong đó, M1, M2 và M3 là điểm trung bình các môn theo quy định của từng trường.

Xét điểm đánh giá năng lực

Đối với điểm ĐHQG TP.HCM có tổng điểm tối đa 1.200 điểm, điểm quy đổi sang thang 30 được tính theo công thức: Điểm quy đổi thang 30 = Tổng điểm nhân 30 chia 1.200.

Đối với điểm ĐHQG Hà Nội có tổng điểm tối đa 150 điểm, công thức là: Điểm quy đổi thang 30 = Tổng điểm nhân 30 chia 150.

Công thức tính điểm theo một số tổ hợp phổ biến

KhốiMôn xét tuyểnCông thức
A00Toán, Lý, HóaToán + Lý + Hóa + ưu tiên
B00Toán, Hóa, SinhToán + Hóa + Sinh + ưu tiên
C00Văn, Sử, ĐịaVăn + Sử + Địa + ưu tiên
D01Văn, Toán, AnhVăn + Toán + Anh + ưu tiên

Thí sinh nên kiểm tra điểm chuẩn chính thức năm 2026 - 2027 theo đúng phương thức xét tuyển trước khi đối chiếu kết quả và xác định nguyện vọng.

PHỐ HỘI