Giá vàng 5h30 hôm nay 17/7/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 17/7/2026 giữ giá trong nước, còn vàng thế giới giảm 1,46%, lùi sát mốc 4.000 USD/ounce.
Giá vàng miếng sáng nay 17/7/2026
Công ty SJC đang giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 144,2 triệu đồng/lượng mua vào và 147,7 triệu đồng/lượng bán ra. Mặt bằng này được giữ nguyên từ cuối phiên trước, còn chênh lệch mua – bán là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vàng nhẫn hiện đạt 145,2 triệu đồng/lượng, bán ra 148,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng, thấp hơn Bảo Tín Minh Châu và DOJI.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá Vàng Rồng Thăng Long tại 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 147,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Mức chênh mua – bán sau phiên giao dịch trước là 4 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI cũng có giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều tương đương Bảo Tín Minh Châu, ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Theo dữ liệu gần nhất, PNJ mua vàng nhẫn với giá 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Giá bán tại đây thấp hơn SJC 700.000 đồng/lượng và thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải 1,2 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đang chốt giá vàng nhẫn ở mức 145,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Nhờ khoảng cách chỉ 1,7 triệu đồng/lượng, đây tiếp tục là thương hiệu có mức chênh mua – bán thấp nhất nhóm khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 148,5 | - | - |
| Mi Hồng | 145,8 | 147,5 | -700 | -500 |
| PNJ | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 148,2 | +500 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,2 | 148,2 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 144,7 | 148,2 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 144,000 ▲500K | 148,200 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141,500 ▲500K | 146,500 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 141,300 ▲500K | 146,300 ▼300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,200 ▼300K | 148,200 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145,200 ▼300K | 148,220 ▼300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145,200 ▼300K | 148,230 ▼300K |
Giá vàng nhẫn hôm nay 17/7/2026
Lúc 5h30 sáng 17/7, giá vàng hôm nay 17/7/2026 tiếp tục đứng trên mặt bằng cuối ngày 16/7. Giá bán vàng nhẫn phổ biến quanh 147,5 triệu đồng/lượng, riêng Bảo Tín Mạnh Hải đạt 148,2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC 9999 hiện được Công ty SJC mua vào với giá 144,2 triệu đồng/lượng và bán ra 147,7 triệu đồng/lượng. Mức giá sáng nay không thay đổi so với thời điểm chốt phiên trước, chênh lệch hai chiều là 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn tại 145,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với các doanh nghiệp còn lại, thương hiệu này đang có mức bán ra cao nhất.
Giá Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu sáng 17/7 duy trì trong khoảng 143,5–147,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa chiều mua và chiều bán tiếp tục ở mức 4 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng giữ nguyên mặt bằng giá từ phiên 16/7. Vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được mua vào với giá 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn PNJ theo lần cập nhật gần nhất đạt 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 147 triệu đồng/lượng chiều bán. Chênh lệch mua – bán hiện là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá mua vào đứng ở mức 145,8 triệu đồng/lượng, cao hơn phần lớn thương hiệu được khảo sát. Giá bán ra đạt 147,5 triệu đồng/lượng, qua đó giữ biên độ hai chiều ở mức thấp nhất là 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/7/2026 áp sát mốc 4.000 USD/ounce
Tính đến 5h30 ngày 17/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 4.000 USD/ounce, giảm 1,46%, tương đương 59,2 USD/ounce so với phiên trước.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.450 VND/USD, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 127,6 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá vàng miếng SJC trong nước ở mức 145,2–148,2 triệu đồng/lượng, giá bán SJC cao hơn thế giới khoảng 20,6 triệu đồng/lượng.
Kim loại quý chịu áp lực khi căng thẳng Trung Đông đẩy giá dầu và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ duy trì lãi suất ở mức cao.
Trong phiên thứ Năm, vàng giao ngay có lúc giảm 2%, sau đó thu hẹp mức giảm còn 1,5% và giao dịch quanh 4.001,17 USD/ounce. Vàng kỳ hạn Mỹ mất 1,1%, xuống 4.005,20 USD/ounce.
Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức khoảng 56%. Đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên tiếp tục gây bất lợi cho vàng. Bạc giảm 2,8% xuống 56,17 USD/ounce, còn bạch kim giảm 0,9% về 1.658,65 USD/ounce.