Tài chính - Thị trường

Giá vàng sáng 26/7/2026 lúc 5h30: Cập nhật vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới cuối tuần

AN HỘI 26/07/2026 5:30

Giá vàng hôm nay 26/7/2026 duy trì vùng cao sau phiên tăng trước, với vàng miếng bán ra phổ biến 141,5 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên tới 142,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 26/7/2026 cao hơn tới 2,5 triệu đồng/lượng sau phiên tăng trước

Sau phiên tăng từ 500.000 đồng đến 2,5 triệu đồng/lượng, thị trường vàng trong nước bước sang sáng Chủ nhật với mặt bằng giá mới. Cập nhật lúc 5h00 ngày 26/7/2026, các doanh nghiệp chưa thay đổi bảng giá so với cuối phiên chiều qua.

Mức giao dịch phổ biến hiện nằm trong khoảng 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng. So với trước phiên tăng ngày 25/7, chiều mua vào tại nhiều hệ thống đã được nâng mạnh hơn chiều bán ra, qua đó giảm bớt mức chênh lệch giữa hai đầu giá.

Phú Quý dẫn đầu về biên độ tăng trong phiên trước. Doanh nghiệp hiện mua vàng miếng với giá 137,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 2,5 triệu đồng/lượng; chiều bán ra đạt 141,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng. Mức chênh giao dịch đang ở ngưỡng 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC sáng 26/7 được duy trì ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 141,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Trong phiên chiều thứ Bảy, giá mua vào tại Công ty SJC tăng 2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng.

DOJI áp dụng cùng mặt bằng 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng. Sau phiên điều chỉnh trước, giá thu mua tại doanh nghiệp cao hơn 2 triệu đồng/lượng, còn mức bán ra tăng 1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán hiện giảm từ 5 triệu xuống 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 26/7/2026 cũng đang ở vùng 137,5 – 141,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào đã tăng thêm 2 triệu đồng/lượng trong phiên trước, còn người mua phải trả cao hơn 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải duy trì giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Việc nâng giá thu mua mạnh hơn đã đưa biên độ giữa hai chiều tại hệ thống xuống còn 4 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội có mức điều chỉnh nhẹ hơn nhóm doanh nghiệp trên. Giá mua và bán cùng tăng 700.000 đồng/lượng, hiện lần lượt đạt 136,2 triệu đồng và 141,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều vẫn ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra trong phiên trước. Đến 5h00 sáng nay, doanh nghiệp đang mua vàng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Đây tiếp tục là mức bán thấp nhất thị trường, còn khoảng cách giao dịch chỉ 2,5 triệu đồng/lượng.

Tính chung, giá vàng hôm nay 26/7/2026 chưa phát sinh biến động mới nhưng vẫn cao hơn rõ rệt so với trước phiên 25/7. Giá bán ra phổ biến đạt 141,5 triệu đồng/lượng, còn giá mua vào tại phần lớn thương hiệu lớn đứng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 26/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,5--
Tập đoàn DOJI137,5141,5--
Mi Hồng137,5140,0--
PNJ Hà Nội136,2141,2--
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5--
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5--
Phú Quý137,5141,5--
1. SJC - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.000.000
-
141.000.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
-
141.520.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
-
141.530.000
-
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.000.000
-
141.100.000
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.000.000
-
139.000.000
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.623.762
-
137.623.762
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.610.426
-
104.410.426
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.879.452
-
94.679.452
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.148.479
-
84.948.479
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.395.104
-
81.195.104
-
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.318.796
-
58.118.796
-
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
-
141.500.000
-
2. BTMC - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9135.700.000
-
141.700.000
-
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.900.000
-
142.700.000
-
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.100.000
-
0
-
3. PNJ - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
-
141.500.000
-
TPHCM PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
TPHCM SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đà Nẵng PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đà Nẵng SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Miền Tây PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Miền Tây SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Tây Nguyên PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Tây Nguyên SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Đông Nam Bộ PNJ136.200.000
-
141.200.000
-
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
-
139.500.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
-
139.360.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.910.000
-
138.110.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.580.000
-
127.780.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.730.000
-
104.630.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.960.000
-
94.860.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.780.000
-
90.680.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.200.000
-
85.100.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.710.000
-
81.610.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.130.000
-
58.030.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.410.000
-
52.310.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.550.000
-
46.450.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.200.000
-
141.200.000
-
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.180.000
-
138.380.000
-
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.500.000
-
0
-
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.980.000
-
0
-
4. Phú Quý - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
-
141.500.000
-
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
-
141.500.000
-
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
-
141.400.000
-
Vàng trang sức 999.9135.500.000
-
140.500.000
-
Vàng trang sức 999135.400.000
-
140.400.000
-
Vàng trang sức 99134.145.000
-
139.095.000
-
Vàng trang sức 98132.790.000
-
137.690.000
-
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
-
0
-
5. DOJI - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
-
142.500.000
-
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
-
142.500.000
-
Hà Nội Nữ trang 99.99136.500.000
-
141.500.000
-
Hà Nội Nữ trang 99.9136.000.000
-
141.000.000
-
Hà Nội Nữ trang 99135.300.000
-
141.000.000
-
6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
-
140.000.000
-
Vàng 99,9%137.500.000
-
140.000.000
-
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
-
128.000.000
-
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
-
127.300.000
-
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
-
0
-
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
-
94.500.000
-
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
-
83.000.000
-
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
-
80.000.000
-
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
-
74.000.000
-
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
-
47.000.000
-
7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.500.000
-
141.500.000
-
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen138.900.000
-
142.700.000
-
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)138.900.000
-
142.700.000
-
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.890.000
-
14.270.000
-
Nhẫn tròn 999.9 BTMH137.400.000
-
0
-
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long138.900.000
-
0
-
Vàng trang sức 24K (999.9)135.700.000
-
141.700.000
-
Vàng trang sức 24K (99.9)135.600.000
-
141.600.000
-
Vàng nguyên liệu 999,9131.000.000
-
0
-
Vàng nguyên liệu 99.9130.500.000
-
0
-

Giá vàng hôm nay 26/7/2026 giữ vùng cao, BTMC dẫn đầu giá vàng nhẫn

Sau diễn biến đi lên trong phiên chiều thứ Bảy, thị trường vàng nhẫn bước sang sáng Chủ nhật với mặt bằng giá cao hơn trước. Cập nhật lúc 5h00 ngày 26/7/2026, các doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mức giao dịch được thiết lập từ cuối phiên 25/7.

Bảo Tín Minh Châu đứng đầu thị trường về cả giá mua vào và bán ra. Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được thu mua ở mức 138,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán đạt 142,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai đầu giá là 3,8 triệu đồng/lượng.

Theo sau là Bảo Tín Mạnh Hải với giá mua vàng nhẫn 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ giao dịch tại hệ thống cũng ở mức 3,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhiều so với PNJ.

DOJI đang áp dụng mức giá 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng đối với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999. So với Bảo Tín Minh Châu, giá mua tại DOJI thấp hơn 400.000 đồng/lượng, còn giá bán thấp hơn 200.000 đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

SJC hiện mua vàng nhẫn 9999 với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm, nhưng giá mua vào vẫn cao hơn PNJ 800.000 đồng/lượng.

Riêng PNJ đang giao dịch vàng nhẫn trong vùng 136,2 – 141,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Xét toàn thị trường, giá vàng hôm nay 26/7/2026 đối với vàng nhẫn đang được mua vào từ 136,2 triệu đến 138,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra dao động trong khoảng 141 – 142,7 triệu đồng/lượng, chênh nhau tối đa 1,7 triệu đồng/lượng giữa các hệ thống.

Giá vàng hôm nay 26/7/2026 cao hơn phiên trước 21,39 USD/ounce

Sau khi tăng 21,39 USD/ounce trong phiên trước, giá vàng thế giới bước sang ngày 26/7/2026 với mức tham chiếu 4.053,7 USD/ounce. Đây cũng là mặt bằng được ghi nhận vào cuối chiều 25/7 theo giờ Việt Nam.

Biểu đồ giá vàng thế giới hôm nay 26 7 2026 ghi nhận trong 7 ngày qua

So với vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce, giá vàng hiện cao hơn 53,7 USD/ounce. Việc tiếp tục đứng trên mốc tâm lý này đang tạo thêm niềm tin cho nhóm nhà đầu tư cá nhân, dù các chuyên gia Phố Wall vẫn dè dặt về khả năng tăng giá trong ngắn hạn.

Trong cuộc khảo sát mới nhất với 18 chuyên gia phân tích, chỉ 4 người, chiếm 22%, cho rằng giá vàng sẽ đi lên trong tuần tới.

Có 7 chuyên gia, tương ứng 39%, dự báo kim loại quý quay đầu giảm. Thêm 7 người khác lựa chọn xu hướng đi ngang, cho thấy giới phân tích chưa có sự đồng thuận rõ ràng về hướng đi tiếp theo của thị trường.

Tâm lý tích cực xuất hiện nhiều hơn trong nhóm nhà đầu tư nhỏ lẻ. Cuộc khảo sát trực tuyến ghi nhận 249 lượt bình chọn, trong đó 147 người, tương đương 59%, kỳ vọng giá vàng tiếp tục tăng.

Ở chiều ngược lại, 48 nhà đầu tư, chiếm 19%, dự báo giá giảm. Có 54 người, tương ứng 22%, cho rằng vàng sẽ tiếp tục tích lũy quanh vùng hiện tại.

AN HỘI