Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay sáng 7/8/2026: Giá vàng SJC, 9999, vàng nhẫn BTMC, Phú Quý

AN HỘI 07/08/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 7/8/2026 chưa biến động mới; Mi Hồng mua vào cao nhất 140 triệu đồng/lượng, BTMC bán vàng nhẫn tới 144,5 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 7/8/2026: Giá bán phổ biến 142,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 7/8/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận bảng giá mới, tiếp tục duy trì mức chốt cuối phiên chiều 6/8. Giá vàng nhẫn 9999 tại các thương hiệu lớn đang dao động từ 138,5–144,5 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 hiện được mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Giá ở cả hai chiều thấp hơn vàng miếng SJC 500.000 đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn 9999 ở mức 140,2 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua vào 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

DOJI đang mua nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán đạt 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giữ mức giá cao nhất nhóm khảo sát, đạt 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ chốt giá vàng nhẫn ở mức 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là mức mua vào thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Giá vàng hôm nayNgày 7/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,7142,7+900+900
Tập đoàn DOJI139,7142,7+900+900
Mi Hồng140,0141,8+500+500
PNJ Hà Nội139,7142,7+900+900
Bảo Tín Minh Châu140,3143,3+1500+1500
Bảo Tín Mạnh Hải139,7142,7-600-600
Phú Quý139,7142,7+900+900
1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.200.000
▲ 900.000
142.200.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.700.000
▲ 900.000
142.720.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.700.000
▲ 900.000
142.730.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.200.000
▲ 900.000
142.300.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.200.000
▲ 900.000
140.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.306.930
▲ 891.089
139.306.930
▲ 891.089
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.885.553
▲ 675.067
105.685.553
▲ 675.067
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.035.568
▲ 612.061
95.835.568
▲ 612.061
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.185.583
▲ 549.055
85.985.583
▲ 549.055
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.386.303
▲ 524.752
82.186.303
▲ 524.752
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.027.767
▲ 375.337
58.827.767
▲ 375.337
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC140.300.000
▲ 1.500.000
143.300.000
▲ 1.500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.500.000
▲ 1.300.000
143.500.000
▲ 1.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.300.000
▲ 1.300.000
143.300.000
▲ 1.300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
▲ 1.300.000
144.500.000
▲ 1.300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
▲ 1.300.000
144.500.000
▲ 1.300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.500.000
▲ 1.300.000
144.500.000
▲ 1.300.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)130.500.000
▲ 1.000.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
TPHCM PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
TPHCM SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Hà Nội PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Đà Nẵng PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Đà Nẵng SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Miền Tây PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Miền Tây SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Tây Nguyên PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Tây Nguyên SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Đông Nam Bộ PNJ138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Đông Nam Bộ SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
▲ 1.300.000
141.500.000
▲ 1.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
▲ 1.300.000
141.360.000
▲ 1.300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
▲ 1.290.000
140.090.000
▲ 1.290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
▲ 1.190.000
129.610.000
▲ 1.190.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
▲ 980.000
106.130.000
▲ 980.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
▲ 880.000
96.220.000
▲ 880.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
▲ 850.000
91.980.000
▲ 850.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
▲ 800.000
86.320.000
▲ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
▲ 760.000
82.780.000
▲ 760.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
▲ 540.000
58.860.000
▲ 540.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
▲ 480.000
53.060.000
▲ 480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
▲ 430.000
47.120.000
▲ 430.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.500.000
▲ 600.000
142.500.000
▲ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
▲ 1.290.000
140.370.000
▲ 1.290.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
▲ 2.000.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000
▲ 1.980.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.700.000
▲ 900.000
142.700.000
▲ 900.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.600.000
▲ 900.000
142.600.000
▲ 900.000
Vàng trang sức 999.9137.000.000
▲ 1.700.000
142.000.000
▲ 1.700.000
Vàng trang sức 999136.900.000
▲ 1.700.000
141.900.000
▲ 1.700.000
Vàng trang sức 99135.630.000
▲ 1.683.000
140.580.000
▲ 1.683.000
Vàng trang sức 98134.260.000
▲ 1.666.000
139.160.000
▲ 1.666.000
Vàng 999.9 phi SJC132.500.000
▲ 2.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.000.000
▲ 1.500.000
144.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.000.000
▲ 1.500.000
144.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
▲ 2.000.000
143.500.000
▲ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
▲ 2.000.000
143.000.000
▲ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99137.300.000
▲ 2.000.000
142.500.000
▲ 2.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.000.000
▲ 500.000
141.800.000
▲ 500.000
Vàng 99,9%140.000.000
▲ 500.000
141.800.000
▲ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)128.000.000
▲ 1.500.000
130.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)127.300.000
▲ 1.500.000
129.800.000
▲ 1.500.000
Vàng 95 (95,0%)123.500.000
▲ 1.500.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)94.000.000
▲ 1.000.000
97.000.000
▲ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)82.500.000
▲ 1.000.000
85.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)79.500.000
▲ 1.000.000
82.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)73.500.000
▲ 1.000.000
76.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)43.500.000
▼ 1.500.000
46.500.000
▼ 1.500.000

Giá vàng hôm nay 7/8/2026 lúc 5h00 ghi nhận vàng nhẫn 9999 cao nhất ở mức 144,5 triệu đồng/lượng bán ra tại Bảo Tín Minh Châu. Mức giá sáng nay được cập nhật theo phiên chốt cuối chiều 6/8.

Vàng nhẫn 9999 tại SJC hiện có giá mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều được giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng nhẫn 9999 với giá 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch trong khoảng 139,7–142,7 triệu đồng/lượng. Giá bán ra thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải 1,5 triệu đồng/lượng.

DOJI chốt nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 140 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều đạt 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 7/8/2026 tại Bảo Tín Minh Châu đạt 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra đối với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999.

PNJ có giá mua vàng nhẫn thấp nhất nhóm khảo sát, ở mức 138,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tại thương hiệu này đạt 142,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng có phiên tăng mạnh nhất 6 tháng, thị trường chờ báo cáo việc làm Mỹ

Thị trường tài chính toàn cầu giao dịch thận trọng khi nhà đầu tư hướng sự chú ý đến báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ và những diễn biến mới trong nỗ lực hạ nhiệt xung đột với Iran.

Giá dầu Brent giảm xuống dưới 80 USD/thùng trong phiên thứ Năm, sau khi Iran cho biết một kế hoạch do Oman làm trung gian có thể sớm được công bố. Tuy nhiên, phương án này được cho là vẫn để Tehran kiểm soát hoạt động đi vào eo biển Hormuz, khiến khả năng Washington chấp thuận còn bỏ ngỏ.

Trên thị trường chứng khoán Mỹ, Nasdaq giảm nhẹ do một số cổ phiếu công nghệ như SpaceX, AMD, Sandisk và Western Digital đi xuống sau báo cáo kinh doanh. Trái lại, chỉ số Dow Jones tiếp tục lập mức cao mới.

Đà giảm của nhóm công nghệ Mỹ lan sang chứng khoán châu Á. Chỉ số KOSPI của Hàn Quốc mất hơn 4%, trong khi Nikkei của Nhật Bản giảm gần 1%. Hợp đồng tương lai chứng khoán Mỹ diễn biến trái chiều trước giờ mở cửa.

Giá vàng trở thành điểm sáng khi ghi nhận phiên tăng mạnh nhất trong khoảng 6 tháng, đồng thời lên mức cao nhất 7 tuần. Kim loại quý được hỗ trợ bởi kỳ vọng xung đột với Iran có thể hạ nhiệt, giá dầu tiếp tục giảm và áp lực tăng lãi suất đối với Cục Dự trữ Liên bang Mỹ suy yếu.

Dù phục hồi mạnh, giá vàng vẫn thấp hơn gần 20% so với thời điểm xung đột tại vùng Vịnh bắt đầu vào cuối tháng 2.

Nhà đầu tư hiện chờ báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ. Các số liệu lao động công bố trong tuần phần lớn thấp hơn kỳ vọng, trong đó báo cáo của ADP cho thấy khu vực tư nhân tạo thêm ít việc làm hơn dự báo.

Giá dầu giảm cùng thị trường lao động có dấu hiệu chậm lại đang làm dịu kỳ vọng Fed tăng lãi suất, qua đó hỗ trợ vàng và giảm sức ép lên thị trường trái phiếu Mỹ.

Ngoài chính sách tiền tệ và căng thẳng địa chính trị, giá vàng còn chịu ảnh hưởng từ hoạt động mua vào của các ngân hàng trung ương và nhu cầu sử dụng kim loại quý để đa dạng hóa danh mục đầu tư.

AN HỘI