Giá vàng chiều nay 7/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới Sáu
Giá vàng chiều 7/8/2026 quay đầu giảm, giá bán vàng miếng phổ biến lùi về 142,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 7/8/2026 quay đầu giảm, giá bán phổ biến còn 142,2 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 7/8/2026 đảo chiều giảm sau chuỗi phiên đi lên trước đó. Các doanh nghiệp lớn trong nước điều chỉnh giảm khoảng 300.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về mức 142,2 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vào ở mức 139,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra hạ xuống 142,2 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng bước vào phiên chiều với xu hướng đi xuống. Mỗi lượng vàng miếng mất 500.000 đồng ở chiều mua vào và bán ra, đưa mức giá hiện tại lần lượt về 139,2 triệu đồng/lượng và 142,2 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại DOJI không nằm ngoài xu hướng giảm của thị trường. Sau khi hạ 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá mua vàng miếng hiện còn 139,2 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 142,2 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Minh Hải (BTMH), mức giảm 500.000 đồng/lượng đã kéo giá mua vào xuống 139,2 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, vàng miếng cũng giảm tương ứng và hiện được giao dịch ở 142,2 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng chiều nay lùi 500.000 đồng/lượng ở hai chiều. Doanh nghiệp hiện thu mua ở mức 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý tiếp tục nối dài xu hướng điều chỉnh chung khi giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Giá vàng miếng sau thay đổi đứng ở 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng Mi Hồng chưa ghi nhận điều chỉnh mới so với mức giá trước đó. Giá mua vào hiện giữ ở 140,0 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng thu mua tại nhiều doanh nghiệp lớn, trong khi giá bán ra ở mức 141,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 140,0 | 141,5 | - | - |
| PNJ Hà Nội | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 139,2 | 142,2 | -500 | -500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.700.000 ▼ 500.000 | 141.700.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.220.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.230.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.700.000 ▼ 500.000 | 141.800.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.700.000 ▼ 500.000 | 140.200.000 ▼ 500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.811.881 ▼ 495.049 | 138.811.881 ▼ 495.049 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.510.516 ▼ 375.037 | 105.310.516 ▼ 375.037 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.695.534 ▼ 340.034 | 95.495.534 ▼ 340.034 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.880.553 ▼ 305.030 | 85.680.553 ▼ 305.030 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.094.774 ▼ 291.529 | 81.894.774 ▼ 291.529 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.819.246 ▼ 208.521 | 58.619.246 ▼ 208.521 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.600.000 ▲ 100.000 | 143.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.400.000 ▲ 100.000 | 143.400.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.600.000 ▲ 100.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 130.600.000 ▲ 100.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ±0 | 141.360.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ±0 | 140.090.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ±0 | 129.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ±0 | 106.130.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ±0 | 96.220.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ±0 | 91.980.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ±0 | 86.320.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ±0 | 82.780.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ±0 | 58.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ±0 | 53.060.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ±0 | 47.120.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ±0 | 142.200.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ±0 | 140.370.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.800.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.230.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.200.000 ▼ 500.000 | 142.200.000 ▼ 500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.100.000 ▼ 500.000 | 142.100.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 136.500.000 ▼ 500.000 | 141.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.400.000 ▼ 500.000 | 141.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.135.000 ▼ 495.000 | 140.085.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.770.000 ▼ 490.000 | 138.670.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 140.000.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.000.000 ±0 | 130.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.300.000 ±0 | 129.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 123.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ±0 | 97.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ±0 | 85.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ±0 | 82.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ±0 | 76.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▲ 500.000 | 47.000.000 ▲ 500.000 |
Nếu mua 1 chỉ nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI trong chiều nay, người mua cần khoảng 14,4 triệu đồng. Giá nhẫn của thương hiệu này hiện ở 140,0 - 144,0 triệu đồng/lượng theo hai chiều mua vào - bán ra. Ngược lại, người mang 1 chỉ vàng bán cho DOJI có thể thu về khoảng 14,0 triệu đồng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu, chi phí mua 1 chỉ thấp hơn đáng kể, vào khoảng 14,22 triệu đồng. Doanh nghiệp hiện mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng, tương ứng người bán 1 chỉ nhận khoảng 13,92 triệu đồng.
Cùng mức giá với Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý đang giao dịch ở 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng. Theo đó, mua 1 chỉ cần 14,22 triệu đồng, trong khi bán 1 chỉ cho doanh nghiệp thu về khoảng 13,92 triệu đồng.
Tại PNJ, người mua cũng phải chi 14,22 triệu đồng cho 1 chỉ nhẫn do giá bán đang ở mức 142,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, giá mua vào của doanh nghiệp chỉ đạt 138,5 triệu đồng/lượng, nên khách bán 1 chỉ sẽ nhận khoảng 13,85 triệu đồng.
Nhẫn 9999 của SJC có giá bán thấp hơn, ở 141,7 triệu đồng/lượng, tương đương 14,17 triệu đồng/chỉ. Chiều mua vào đạt 138,7 triệu đồng/lượng, tức người bán 1 chỉ nhận về khoảng 13,87 triệu đồng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện vào khoảng 300.000 đồng/chỉ.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mức giá 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng đưa chi phí mua 1 chỉ lên 14,22 triệu đồng. Nếu bán lại 1 chỉ tại đây, khách hàng nhận khoảng 13,92 triệu đồng. So với DOJI, giá bán thấp hơn khoảng 180.000 đồng/chỉ, trong khi giá thu mua thấp hơn khoảng 80.000 đồng/chỉ.
Giá vàng đã giảm 23% từ đỉnh, UBS vẫn kỳ vọng tăng lên 5.000 USD/ounce
UBS dự báo giá vàng có thể tăng lên 5.000 USD/ounce trong nửa đầu năm 2027, dù ngân hàng này cho rằng thị trường vẫn còn đối mặt với nhiều rủi ro trong ngắn hạn.
Giá vàng giao ngay hiện dao động quanh 4.295 USD/ounce, thấp hơn khoảng 23% so với mức kỷ lục 5.594,82 USD/ounce thiết lập vào cuối tháng 1.
Kim loại quý thời gian qua chịu sức ép khi xung đột tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại lạm phát. Diễn biến này đồng thời củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ phải duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng đối với nhà đầu tư.
Tuần trước, Fed tiếp tục giữ lãi suất tham chiếu trong vùng 3,50% - 3,75%. UBS cho rằng lạm phát sẽ dần hạ nhiệt, tạo điều kiện để ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm nay trước khi nối lại chu kỳ nới lỏng vào năm 2027.
Theo ông Mark Haefele, Giám đốc đầu tư của UBS, những nhịp giá vàng suy yếu về khu vực 4.000 USD/ounce hoặc thấp hơn có thể trở thành cơ hội để nhà đầu tư từng bước gia tăng tỷ trọng nắm giữ mang tính chiến lược.