Giá vàng hôm nay 11/8/2026: Giá vàng SJC, 9999, vàng nhẫn BTMC, Phú Quý
Giá vàng hôm nay 11/8/2026 giữ mức 144,1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu, trong khi nhẫn Vàng Rồng Thăng Long bán ra 145 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 11/8/2026: SJC, DOJI giữ mức 144,1 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 11/8/2026 lúc 5h00 duy trì mức chốt cuối phiên trước. Phần lớn doanh nghiệp mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng, sau khi tăng 100.000 đồng/lượng trong ngày 10/8.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng 11/8 được chốt ở mức 141,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mặt bằng hiện tại cao hơn 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều sau lần điều chỉnh trong phiên trước.
PNJ Hà Nội đang thu mua vàng miếng với giá 141,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 144,1 triệu đồng/lượng. Trong phiên 10/8, doanh nghiệp đã nâng mỗi chiều thêm 100.000 đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay 11/8/2026 hiện đứng ở mức 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, giá mua vào và bán ra cùng tăng 100.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng giữ giá mua vàng miếng ở mức 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch đều cao hơn 100.000 đồng/lượng so với trước lần điều chỉnh ngày 10/8.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng sáng nay được mua vào với giá 141,1 triệu đồng/lượng, bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Mức giá này được duy trì sau khi tăng 100.000 đồng/lượng trong phiên trước.
Phú Quý hiện chốt giá vàng miếng ở mức 141,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với đầu phiên 10/8, mỗi lượng vàng đã đắt thêm 100.000 đồng.
Riêng Mi Hồng mua vào ở mức 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp chỉ tăng giá thu mua thêm 100.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra không thay đổi.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +100 | - |
| PNJ Hà Nội | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | - | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | +100 | - |
| Phú Quý | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 143.600.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.120.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.130.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 143.700.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▲ 100.000 | 142.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.069 ▲ 99.010 | 140.693.069 ▲ 99.010 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.935.658 ▲ 75.007 | 106.735.658 ▲ 75.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.987.663 ▲ 68.007 | 96.787.663 ▲ 68.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.039.668 ▲ 61.006 | 86.839.668 ▲ 61.006 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.202.585 ▲ 58.306 | 83.002.585 ▲ 58.306 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.611.626 ▲ 41.705 | 59.411.626 ▲ 41.705 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ±0 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.900.000 ▲ 400.000 | 142.900.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.760.000 ▲ 400.000 | 142.760.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.270.000 ▲ 390.000 | 141.470.000 ▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.700.000 ▲ 370.000 | 130.900.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.280.000 ▲ 300.000 | 107.180.000 ▲ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.270.000 ▲ 270.000 | 97.170.000 ▲ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.990.000 ▲ 260.000 | 92.890.000 ▲ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.270.000 ▲ 240.000 | 87.170.000 ▲ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.700.000 ▲ 240.000 | 83.600.000 ▲ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.550.000 ▲ 170.000 | 59.450.000 ▲ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.690.000 ▲ 150.000 | 53.590.000 ▲ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.690.000 ▲ 140.000 | 47.590.000 ▲ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.560.000 ▲ 400.000 | 141.760.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.000.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.410.000 ▲ 490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.000.000 ▲ 100.000 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 141.100.000 ▲ 100.000 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ▼ 1.000.000 | 128.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ▼ 1.000.000 | 127.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▼ 500.000 | 95.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▼ 500.000 | 84.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▼ 500.000 | 81.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▼ 500.000 | 75.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ±0 | 46.500.000 ±0 |
Giá vàng hôm nay 11/8/2026: Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long bán ra 145 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 11/8/2026 lúc 5h00 duy trì theo mức chốt cuối phiên 10/8. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tiếp tục có giá bán cao nhất trong nhóm khảo sát, đạt 145,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào với giá 141,0 triệu đồng/lượng và bán ra 145,0 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đứng tiếp theo với giá bán 144,2 triệu đồng/lượng. Chiều thu mua sản phẩm này được chốt ở mức 140,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vào nhẫn 9999 với giá 141,1 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát. Giá bán ra được giữ ở mức 144,1 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 cũng có giá mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với mức cuối phiên trước.
Vàng nhẫn PNJ sáng 11/8 được thu mua với giá 140,0 triệu đồng/lượng và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng. Giá bán tại đây thấp hơn Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý 100.000 đồng/lượng.
Nhẫn 9999 SJC có giá mua vào 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra 143,6 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Giá vàng lùi về 4.335 USD/ounce, nhà đầu tư chờ tín hiệu mới từ Fed
Giá vàng mở đầu tuần mới với diễn biến giảm nhẹ, chủ yếu do đồng USD tăng giá và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ.
Tại thời điểm 9h33 sáng theo giờ miền Đông Mỹ (13h33 GMT), vàng giao ngay mất 0,2%, còn 4.335,27 USD/ounce. Phiên trước đó, giá kim loại quý từng vươn lên mức cao nhất kể từ ngày 17/6 nhờ báo cáo thị trường lao động Mỹ yếu hơn dự kiến.

Đà tăng khoảng 0,2% của chỉ số USD đang tạo sức ép lên giá vàng. Khi đồng USD mạnh hơn, chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác cũng tăng lên.
Thị trường hiện chưa có nhiều động lực để bứt phá khi giới đầu tư đang chờ CPI Mỹ công bố vào thứ Tư và PPI vào thứ Năm. Kết quả của hai báo cáo sẽ cung cấp thêm căn cứ để đánh giá Fed có tiếp tục duy trì chính sách lãi suất cao hay không.
Các chuyên gia tham gia khảo sát của Reuters dự báo lạm phát tiêu dùng của Mỹ trong tháng 7 tăng 3,4% so với một năm trước, chậm lại so với mức tăng 3,5% trong tháng 6.
Nếu CPI cho thấy áp lực giá cả tiếp tục hạ nhiệt, kỳ vọng Fed thắt chặt chính sách tiền tệ có thể suy yếu. Đây sẽ là yếu tố hỗ trợ cho vàng, bởi kim loại quý thường gặp khó khăn khi lãi suất duy trì ở mức cao.
Thị trường lao động Mỹ cũng đang phát đi những tín hiệu kém tích cực. Dữ liệu mới nhất cho thấy nền kinh tế bất ngờ mất việc làm trong tháng 7, còn số liệu của hai tháng trước bị điều chỉnh giảm đáng kể.
Theo CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá 46% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9, trong khi xác suất cho một đợt tăng vào tháng 12 ở mức 79%.
Bên cạnh các yếu tố kinh tế, thị trường cũng theo dõi tình hình tại Trung Đông. Iran cho biết đang tiến gần đến thỏa thuận cuối cùng với Oman về các tuyến vận tải mới qua eo biển Hormuz, song vẫn yêu cầu Mỹ đáp ứng thêm một số điều kiện trước khi tuyến hàng hải chiến lược này được mở cửa trở lại.
Trong nhóm kim loại quý, giá bạc tăng 0,6% lên 63,96 USD/ounce, trong khi bạch kim giảm xuống 1.736,45 USD/ounce và palladium giảm còn 1.363,50 USD/ounce.