Giá vàng chiều nay 12/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Tư
Giá vàng chiều nay 12/8/2026 đồng loạt tăng. Vàng miếng bán cao nhất 144,3 triệu đồng/lượng, còn nhẫn DOJI chạm 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 12/8/2026 đồng loạt tăng, nhiều nơi bán ra 144,3 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng trong nước tiếp tục đi lên trong chiều thứ Tư. So với hôm qua, mỗi lượng vàng miếng tăng từ 300.000 đồng đến 800.000 đồng, đưa giá bán tại phần lớn doanh nghiệp lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Mức tăng 800.000 đồng/lượng được SJC áp dụng cho cả hai chiều giao dịch. Giá vàng miếng sau điều chỉnh đạt 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại PNJ Hà Nội, người bán vàng cho doanh nghiệp nhận về 141,3 triệu đồng/lượng, còn khách mua phải trả 144,3 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả hai mức giá cùng cao hơn 800.000 đồng/lượng.
DOJI cũng nối dài đà tăng từ buổi sáng khi cộng thêm 800.000 đồng/lượng vào giá mua và bán. Biểu giá chiều nay được đưa lên tương ứng 141,3 triệu đồng/lượng và 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện được niêm yết ở mức 141,3–144,3 triệu đồng/lượng. Biên độ tăng so với hôm qua là 800.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Cùng mức điều chỉnh, Phú Quý nâng giá thu mua lên 141,3 triệu đồng/lượng và giá bán ra lên 144,3 triệu đồng/lượng. Mỗi lượng vàng tại đây đắt thêm 800.000 đồng so với phiên liền trước.
Biến động tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) nhẹ hơn. Sau khi tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá mua vào đạt 140,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra dừng tại 143,8 triệu đồng/lượng.
Với Mi Hồng, mức tăng được xác định là 500.000 đồng/lượng cho chiều mua và chiều bán. Doanh nghiệp đang thu mua vàng miếng với giá 141,5 triệu đồng/lượng, đồng thời bán ra ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Tính đến chiều nay, SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, BTMH và Phú Quý cùng dẫn đầu về giá bán với 144,3 triệu đồng/lượng. Mi Hồng lại có lợi thế khi mua vào cao nhất ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra thấp nhất, chỉ 143 triệu đồng/lượng.
| 1. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 12/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.800.000 ± 0 | 143.800.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000.000 ± 0 | 145.000.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800.000 ± 0 | 144.800.000 ± 0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ± 0 | 146.000.000 ± 0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ± 0 | 146.000.000 ± 0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ± 0 | 146.000.000 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.600.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.200.000 ▲ 700.000 | 143.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.060.000 ▲ 700.000 | 143.060.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.570.000 ▲ 690.000 | 141.770.000 ▲ 690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.970.000 ▲ 640.000 | 131.170.000 ▲ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.500.000 ▲ 520.000 | 107.400.000 ▲ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.480.000 ▲ 480.000 | 97.380.000 ▲ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.180.000 ▲ 450.000 | 93.080.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.450.000 ▲ 420.000 | 87.350.000 ▲ 420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.870.000 ▲ 410.000 | 83.770.000 ▲ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.670.000 ▲ 290.000 | 59.570.000 ▲ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.800.000 ▲ 260.000 | 53.700.000 ▲ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.790.000 ▲ 240.000 | 47.690.000 ▲ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.200.000 ▲ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.850.000 ▲ 690.000 | 142.050.000 ▲ 690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.500.000 ▲ 250.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.910.000 ▲ 250.000 | 0 ± 0 |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 12/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 ▲ 800.000 | 144.300.000 ▲ 800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 ▲ 800.000 | 144.200.000 ▲ 800.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 ▲ 500.000 | 143.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 ▲ 500.000 | 143.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 ▲ 495.000 | 142.065.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 ▲ 490.000 | 140.630.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| 4. DOJI - Cập nhật: 12/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.500.000 ± 0 | 145.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.500.000 ± 0 | 145.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.000.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000 ▲ 500.000 | 144.000.000 ▲ 500.000 |
| 5. Mi Hồng - Cập nhật: 12/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ 1.000.000 | 143.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲ 1.000.000 | 143.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 ▲ 1.500.000 | 132.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.300.000 ▲ 1.500.000 | 131.300.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.500.000 ▲ 1.500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▲ 1.500.000 | 99.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▲ 1.500.000 | 87.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▲ 1.500.000 | 84.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▲ 1.500.000 | 78.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000 ▲ 1.500.000 | 50.000.000 ▲ 1.500.000 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch trong khoảng 140–145 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá mua vào là 140 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 145 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang thu mua nhẫn vàng 9999 với giá 140,5 triệu đồng/lượng. Do nội dung ban đầu không có giá bán ra, mức giá này chưa thể xác định.
Tại DOJI, giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được đẩy lên 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Doanh nghiệp mua lại với giá 141,5 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý có giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng, tạo khoảng chênh 3 triệu đồng/lượng.
PNJ áp dụng giá thu mua vàng nhẫn ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Giá bán đến khách hàng cao hơn 3,7 triệu đồng, đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Khép lại bảng giá, SJC mua vào nhẫn 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 12/8/2026 vượt qua mức 4.400 USD/ounce, tăng hơn 1%
Tính đến 17h30 ngày 12/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.412,4 USD/ounce, tăng 45,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.330 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,2 triệu.

Tâm lý phòng thủ trước hết xuất phát từ Trung Đông. Các vụ tấn công tàu hàng tiếp tục đe dọa hoạt động vận tải biển, còn lực lượng Houthi tại Yemen và quân đội Mỹ đều thông báo về những chiến dịch quân sự riêng. Nguy cơ đối với dòng chảy thương mại càng lớn khi Iran vẫn giữ lập trường về eo biển Hormuz.
Không chỉ Trung Đông, tình hình tại châu Á cũng trở nên căng thẳng hơn. Triều Tiên đã phóng tên lửa đạn đạo trước cuộc tập trận chung của Hàn Quốc và Mỹ. Chuỗi diễn biến này đẩy nhu cầu trú ẩn lên cao, hỗ trợ cả giá vàng và giá dầu trong bối cảnh thị trường lo ngại nguồn cung năng lượng bị gián đoạn.
Ngoài yếu tố địa chính trị, báo cáo CPI của Mỹ sẽ là dữ liệu quan trọng tiếp theo đối với giá vàng. Nếu lạm phát vượt dự báo, Fed có thêm lý do để giữ chính sách tiền tệ thắt chặt, qua đó gây bất lợi cho kim loại quý. Ngược lại, CPI thấp hơn kỳ vọng có thể làm giảm áp lực lãi suất và tiếp sức cho đà tăng của vàng.