Giá vàng hôm nay 14/8/2026: Giá vàng SJC, 9999, vàng nhẫn BTMC, Phú Quý
Lạm phát Mỹ hạ nhiệt chưa đủ giúp vàng giữ đà tăng. Giá vàng thế giới giảm về 4.373,29 USD/ounce, trong nước chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Giá vàng hôm nay 14/8/2026: BTMC vừa tăng 500.000 đồng/lượng, nhiều nơi giữ giá
Giá vàng hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 đang duy trì mức niêm yết cuối phiên trước. Trong ngày 13/8, phần lớn doanh nghiệp không thay đổi giá vàng miếng, riêng BTMC tăng thêm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Sau diễn biến trên, SJC hiện niêm yết vàng miếng ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Giá không thay đổi so với đầu phiên 13/8.
Tại PNJ Hà Nội, giá thu mua đang ở mức 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán là 144,3 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa thực hiện điều chỉnh mới trong phiên trước.
DOJI cũng giữ giá mua vào ở mức 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang được giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Mức giá này không cao hoặc thấp hơn so với đầu phiên 13/8.
Tại Phú Quý, người bán vàng nhận về 141,3 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 144,3 triệu đồng/lượng. Giá tại đây tiếp tục bám sát mặt bằng chung của thị trường.
Sau khi tăng 500.000 đồng/lượng trong phiên trước, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vàng miếng với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Trước lần điều chỉnh, doanh nghiệp niêm yết ở mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục là doanh nghiệp có mức giá khác biệt. Giá mua vào hiện đạt 141,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức phổ biến 200.000 đồng; giá bán ra là 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn các doanh nghiệp còn lại 1,3 triệu đồng.
Tính đến 5h00 ngày 14/8, giá vàng miếng phổ biến vẫn ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Thị trường chưa phát sinh biến động mới của ngày 14/8 và đang sử dụng bảng giá được cập nhật vào cuối phiên trước.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | - | - |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.800.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.320.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.330.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.900.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800.000 — 0 | 142.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891.089 — 0 | 140.891.089 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.085.673 — 0 | 106.885.673 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.123.677 — 0 | 96.923.677 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.161.681 — 0 | 86.961.681 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319.196 — 0 | 83.119.196 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695.034 — 0 | 59.495.034 — 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.300.000 ▲ 500.000 | 144.300.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.400.000 ▼ 600.000 | 144.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.200.000 ▼ 600.000 | 144.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.700.000 ▼ 900.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TPHCM PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hà Nội PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.860.000 ▼ 200.000 | 142.860.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.370.000 ▼ 200.000 | 141.570.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.790.000 ▼ 180.000 | 130.990.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.350.000 ▼ 150.000 | 107.250.000 ▼ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.340.000 ▼ 140.000 | 97.240.000 ▼ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.050.000 ▼ 130.000 | 92.950.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.330.000 ▼ 120.000 | 87.230.000 ▼ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.760.000 ▼ 110.000 | 83.660.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.590.000 ▼ 80.000 | 59.490.000 ▼ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.730.000 ▼ 70.000 | 53.630.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.720.000 ▼ 70.000 | 47.620.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.660.000 ▼ 190.000 | 141.860.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 — 0 | 144.200.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 — 0 | 143.500.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 — 0 | 143.400.000 — 0 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 — 0 | 142.065.000 — 0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 — 0 | 140.630.000 — 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.500.000 — 0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 — 0 | 132.000.000 — 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.300.000 — 0 | 131.300.000 — 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.400.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼ 500.000 | 98.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼ 500.000 | 87.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼ 500.000 | 84.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼ 500.000 | 78.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000 ▲ 1.000.000 | 51.000.000 ▲ 1.000.000 |
Giá vàng hôm nay 14/8/2026 lúc 5h00 đang duy trì mức giá được cập nhật vào cuối phiên trước. Trong nhóm doanh nghiệp đã công bố đủ hai chiều, giá nhẫn 9999 bán ra thấp nhất tại SJC với 143,8 triệu đồng/lượng, còn DOJI niêm yết cao nhất ở mức 145,2 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 3 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán đạt 3,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý cũng đang giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Mức giá này ngang với sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu.
DOJI đang mua nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 141,2 triệu đồng/lượng và bán ra 145,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều lên tới 4 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Riêng Bảo Tín Mạnh Hải mới có giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 140,2 triệu đồng/lượng. Do chưa có dữ liệu về chiều bán ra, chưa thể so sánh đầy đủ giá tại đây với các thương hiệu còn lại.
Theo bảng giá hiện tại, mua một lượng nhẫn 9999 tại SJC thấp hơn DOJI 1,4 triệu đồng. Các mức giá trên được chuyển tiếp từ cuối phiên 13/8 và có thể thay đổi khi doanh nghiệp cập nhật bảng giá mới trong ngày 14/8.
Giá vàng hôm nay 14/8/2026: Vàng thế giới lùi về 4.373 USD/ounce
Trong dữ liệu được cập nhật gần nhất của phiên 13/8, giá vàng giao ngay đứng ở mức 4.373,29 USD/ounce, giảm 0,7%. Đây là mức tham chiếu cho phần giá vàng thế giới trong bài giá vàng hôm nay 14/8/2026, chưa phải mức xác nhận lúc 5h ngày 14/8.

Cùng thời điểm 08h38 GMT, giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 0,8% xuống 4.430,20 USD/ounce. Trước đó, vàng giao ngay từng tăng khoảng 1% trong phiên châu Á và chạm mức cao nhất trong hơn hai tháng.
Đà giảm xuất hiện khi nhiều nhà đầu tư bán ra để hiện thực hóa lợi nhuận sau chuỗi tăng mạnh. Giá vàng đồng thời rơi xuống dưới vùng hỗ trợ kỹ thuật 4.387 USD/ounce, làm áp lực điều chỉnh gia tăng.
Dữ liệu mới cho thấy lạm phát Mỹ tiếp tục hạ nhiệt. Chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 7 tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,5% ghi nhận trong tháng 6.
Thông tin này làm giảm khả năng Fed nâng lãi suất trong cuộc họp tháng 9. Xác suất tăng lãi suất được thị trường định giá còn 36%, thấp hơn đáng kể so với mức 55% của một tuần trước.
Về lý thuyết, triển vọng lãi suất thấp hơn sẽ hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, tác động tích cực chưa đủ để ngăn hoạt động chốt lời, còn đồng USD đang được ưu tiên hơn trong vai trò tài sản trú ẩn trước những bất ổn địa chính trị.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 1,36% xuống 64,41 USD/ounce sau khi lập đỉnh kể từ ngày 22/6 ở phiên liền trước. Bạch kim và palladium cũng lần lượt giảm 1,93% và 2,16%.